
13과: 직장 생활 – Đời sống công việc
Từ vựng (Trang 168)
1.
회의를 하다: họp, họp bàn
업무 지시를 하다 / 받다: chỉ thị công việc (Sai bảo ai làm công việc gì đó)/ nhận chỉ thị công việc
업무를 보고하다: báo cáo công việc
서류를 작성하다: viết hồ sơ, làm giấy tờ
결재를 하다 / 받다: phê chuẩn, cho phép/ nhận phê chuẩn, phê duyệt
2.
기계를 정비하다 / 작동을 확인하다: bảo dưỡng máy móc/ kiểm tra sự hoạt động, sự vận hành
공구를 준비하다: chuẩn bị công cụ, dụng cụ, vật dụng
재고를 정리하다: sắp xếp, chỉnh lý hàng tồn kho
자재를 주문하다: đặt hàng nguyên vật liệu
작업 일지를 작성하다 / 제출하다: viết nhật ký công việc/ nộp ghi chép công việc hàng ngày (nộp nhật ký công việc)
문법 (Trang 169, 170): Bấm vào tên tiêu đề ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết
1. [Ngữ pháp] Động từ – 게 하다 Bắt/ khiến/sai/biểu/làm cho ai làm gì; để cho/ cho phép ai làm gì
Nền tảng của cấu trúc này là một tác động, lý do, căn nguyên hay sự ảnh hưởng nào đó khiến một hành động xảy ra. Vì thế mà nó có thể được dịch ra theo hai cách tùy ngữ cảnh. Một là dựa trên sự ép buộc, thúc ép bắt/khiến/sai/biểu/làm cho ai đó làm việc gì đó. Và hai là dựa trên sự cho phép: để cho/cho phép ai làm gì đó. Hai phần bôi đậm chính là cách để dịch một câu sử dụng ngữ pháp – 게 하다 này.
Ví dụ trong sách:
라흐만: 반장님, 오늘 작업을 다 마무리했는데요.
Tổ trưởng, hôm nay tôi đã hoàn thành tất cả công việc rồi ạ.
반장님: 그래요? 그럼 작업 일지 잊지 말고 작성하세요. 그리고 팀원들에게도 작성하게 하세요.
Vậy sao? Vậy thì đừng quên nhật ký công việc và ghi chép ra. Và cũng bảo các thành viên trong nhóm ghi chép ra nha.
가: 이 약을 식후에 아이에게 먹게 하세요.
Hãy cho bé uống thuốc này sau bữa ăn nhen.
나: 네, 선생님, 식후 30분에 먹이면 되죠?
Vâng, bác sĩ. Uống sau bữa ăn 30 phút là được đúng không ạ?
· 아이에게 자기 방을 스스로 정리하게 하세요.
Hãy bắt trẻ nhỏ tự mình dọn dẹp phòng của mình.
. 출입국·외국인청에서 6개월 이상 거주하는 외국인에게 외국인 등록을 하게 합니다.
Người nước ngoài cư trú trên 6 tháng phải đăng ký tư cách người nước ngoài tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh cho người ngoại quốc.
2. [Ngữ pháp] Động từ + 어/아 가다, 어/아 오다 ‘đang, trở nên’
Được sử dụng sau thân động từ để chỉ hành vi nào đó đang được tiếp tục tiến hành hướng tới trạng thái cuối cùng (thể hiện một hành động, trạng thái hoặc sự biến đổi trạng thái nào đó vẫn tiếp tục diễn ra)
–아/어 가다: 앞으로의 진행을 이야기할 때 사용하는 표현이다.
Đây là cách diễn đạt được sử dụng khi nói đến sự tiếp diễn trong tương lai.
–아/어 오다: 과거로부터 지금까지의 진행을 이야기할 때 사용하는 표현이다.
Đây là cách diễn đạt được sử dụng khi nói đến sự tiếp diễn từ trong quá khứ cho đến tận bây giờ.
Ví dụ trong sách:
과장님: 회사 생활은 할 만해요?
Cuộc sống công sở được chứ hả?
잠시드: 네. 선배님들이 잘 가르쳐 주셔서 잘 적응해 가고 있어요.
Dạ. Nhờ các tiền bối đã chỉ bảo em rất nhiều nên em đang thích ứng rất tốt ạ.
가: 안젤라 씨, 서류 번역 아직 멀었어요?
Angela, việc biên dịch tài liệu vẫn còn lâu nữa không?
나: 이제 거의 다 끝나 가요.
Bây giờ gần xong hết rồi ạ
· 한국에 온 지 거의 3년이 되어 가요.
Tôi đến Hàn Quốc gần được 3 năm rồi.
· 지금은 한국 사람들의 일하는 방식을 알아 가는 중이에요.
Hiện giờ tôi đang tìm hiểu phương thức làm việc của người Hàn Quốc.
말하기 (Trang 171)
드미트리: 안젤라 씨, 무슨 안 좋은 일 있었어요?
Angela, đã có chuyện gì không ổn hả?
안젤라: 얼마 전에 부장님이 저한테 중요한 계약서를 번역하게 하셨거든요. 그런데 어려운 말이 많아서 제대로 하지 못했어요.
Cách đây không lâu, trưởng phòng đã giao cho mình dịch một hợp đồng quan trọng. Nhưng vì có quá nhiều từ ngữ khó nên mình đã không thể dịch một cách bài bản được.
드미트리: 그럼 미리 선배나 동료들한테 물어보지 그랬어요?
Vậy sao cậu không thử hỏi trước các tiền bối hoặc đồng nghiệp?
안젤라: 사람들은 제가 잘 적응해 가는 줄 아는데 물어보기가 창피하더라고요. 이럴 때는 어떻게 하는 게 좋을까요?
Mọi người nghĩ là mình đang thích nghi tốt, nên mình cảm thấy xấu hổ khi hỏi. Trong những lúc như vậy thì nên làm thế nào là tốt hả cậu?
드미트리: 그럴 때는 내가 한 게 맞는지 주변 사람들에게 계속 물어보는 게 제일 좋아요.
Những lúc như vậy tốt nhất là cứ hỏi mọi người xung quanh xem mình làm có đúng chưa.
제대로: một cách bài bản
적응하다: thích ứng
창피하다: xấu hổ
주변: xung quanh
듣기 (Trang 172)
선 배(남): 안젤라 씨, 무슨 일 있어요? 아까부터 표정이 안 좋아 보여요.
Angela, có chuyện gì à? Từ lúc nãy tới giờ nhìn vẻ mặt em trông có vẻ không được tốt.
안젤라(여): 사실은 아까 부장님께 휴가 신청서를 냈다가 한 소리 들었어요.
Thật ra vừa nãy em nộp đơn xin nghỉ phép lên trưởng phòng thì bị nghe mắng 1 trận.
선 배(남): 부장님께서 뭐라고 하셨는데요?
Trưởng phòng đã nói gì vậy?
안젤라(여): 저는 휴가를 쓰고 싶으면 날짜를 정하고, 휴가 신청서만 내면 된다고 생각했어요. 그래서 부장님께 1월 8일에 쉬겠다고 말씀을 드렸는데 그렇게 하면 안 된다고 하셨어요.
Em đã nghĩ rằng nếu muốn dùng ngày nghỉ phép thì cứ định ngày nghỉ rồi nộp giấy xin nghỉ phép là được. Vì thế em đã nói với trưởng phòng muốn nghỉ vào ngày 8 tháng 1 nhưng ông ấy đã nói làm như vậy là không được.
선 배(남): 맞아요. 직장에서는 상사에게 미리 허락을 받는 게 좋아요. 그날 회사에 중요한 일이 있거나 회의가 있을 수도 있으니까요.
Đúng rồi. Ở chỗ làm tốt hơn là nên nhận được sự cho phép từ cấp trên trước (hỏi trước ngày đó nghỉ được không, nếu được chấp thuận thì mới viết đơn rồi trình lên). Vì có thể hôm đó công ty có việc quan trọng hoặc có cuộc họp.
안젤라(여): 저는 그렇게 해야 하는지 몰랐어요.
Em đã không biết là phải làm như vậy.
선 배(남): 그럼 휴가를 못 쓰는 거예요?
Vậy là em không được nghỉ phép à?
안젤라(여): 휴가는 써도 된다고 하셨는데 기분이 좀 그래요. 직장 생활에 적응해 가는 줄 알았는데 이런 실수를 해서 너무 속상해요.
Vẫn có thể nghỉ phép, nhưng tâm trạng em hơi buồn. Em cứ tưởng mình đang dần thích nghi với cuộc sống công sở, mà lại mắc sai lầm như thế này nên em thấy buồn lắm.
표정: vẻ mặt
정하다: chọn, định
상사: cấp trên
적응하다: thích ứng
속상하다: buồn lòng, buồn phiền
발음:

ㄴ첨가: Quy tắc thêm âm ㄴ: Bấm vào đây để xem chi tiết
Khi hai từ được kết hợp, nếu từ đằng trước có patchim và từ đằng sau bắt đầu bởi các âm ‘이, 야, 여, 요, 유’ thì giữa chúng thêm vào ‘ㄴ’ và có thể được phát âm thành [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴].
받침+’이,야,여,요,유’
↓
받침+[니,냐,녀,뇨,뉴]
담+요->[담뇨]
꽃+잎->[꼰닙]
식용+유->[시굥뉴]
이기다: chiến thắng
Ngữ pháp 내다: Bấm vào đây để xem
설문: sự khảo sát, việc điều tra
조사: sự điều tra
실시하다: thực thi
야근: việc tăng ca
수당: tiền thưởng
피로: sự mệt mỏi
쌓이다: chất đống, chồng chất
성과: thành quả
얻다: nhận được
부담감: cảm giác gánh nặng
스트레스를 풀다: giải tỏa áp lực
최고: tốt nhất
성공: thành công
확실하다: xác thực, chắc chắn
Ngữ pháp 내다: Bấm vào đây để xem
Gần đây, mọi người coi trọng điều gì hơn?
최근 사람들은 사회적 성공보다 개인의 행복을 더 중요하게 생각합니다.
Gần đây, mọi người coi hạnh phúc cá nhân quan trọng hơn thành công mang tính xã hội.
‘워라밸’은 일과 개인 생활의 균형을 의미하고, ‘소확행’은 작지만 확실한 행복을 의미합니다.
“워라밸” có nghĩa là sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, còn “소확행” có nghĩa là niềm hạnh phúc nhỏ nhưng chắc chắn.
Trong cuộc sống, bạn nghĩ điều gì quan trọng hơn giữa “thành công” và “nghỉ ngơi”?
저는 성공과 휴식 중에서 어떤 것이 더 중요하다고 생각하지 않습니다. 더 중요한 것은 의미 있는 일을 하면서 삶의 균형을 유지하는 것이라고 생각합니다. 성공만 추구하면 쉽게 지칠 수 있고, 휴식만 중요하게 생각하면 삶의 방향을 잃을 수도 있습니다. 그래서 저는 의미 있는 삶과 균형 잡힌 삶이 가장 중요하다고 생각합니다.
Tôi không nghĩ rằng thành công hay nghỉ ngơi, cái nào quan trọng hơn. Mà điều quan trọng hơn là vừa làm việc có ý nghĩa vừa giữ được sự cân bằng trong cuộc sống. Nếu chỉ theo đuổi thành công thì con người dễ mệt mỏi, còn nếu chỉ coi trọng nghỉ ngơi thì có thể mất phương hướng trong cuộc sống. Vì vậy tôi nghĩ một cuộc sống có ý nghĩa và cân bằng là điều quan trọng nhất.
□ 원만하다: thuận lợi, suôn sẻ
– Dịch toàn bộ sách KIIP 3 사회통합프로그램: Bấm vào đây
– Toàn bộ ngữ pháp sách KIIP 3 사회통합프로그램: Bấm vào đây
