[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 Thời tiết hôm nay nóng quá nhỉ.

0
4580

TỪ VỰNG (TRANG 164)
따듯하다 : Ấm áp
덥다 : Nóng
봄 : Mùa xuân
여름 : Mùa hè
가을 : Mùa thu
겨울 : Mùa đông
춥다 : Lạnh
쌀쌀하다 : Se se lạnh

NGỮ PHÁP (TRANG 165)
[Động từ/ tính từ] 네요. Bấm vào đây để xem chi tiết
Cảm thán/ ngạc nhiên khi biết một sự việc hoàn toàn mới

Gắn vào sau thân động từ và tính từ, sử dụng khi nói về cảm giác, cảm xúc của người nói về việc mà được biết lần đầu vào thời điểm hiện tại, ngay lúc bấy giờ (thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết về một sự việc hoàn toàn mới).

가: 이 옷은 백만 원이에요.
Chiếc áo này giá 1 triệu won ( ~ 20tr VN )
나: 와, 비싸네요. Wow, đắt quá nhỉ.

가: 영호 씨가 이 일을 다 도와줬어요.
Young ho đã giúp tôi tất cả việc này
나: 친절하네요. (Anh ấy) tốt bụng thật đấy.

한국말을 정말 잘하네요.
Bạn nói tiếng Hàn hay thật đấy.

가방이 아주 예쁘네요.
Túi xách của bạn đẹp quá.

오늘은 날씨가 춥네요.
Hôm nay trời lạnh quá.

한국어 시험이 생각보다 어렵네요.
Thi tiếng Hàn khó hơn mình nghĩ nhỉ.

Có thể sử dụng với quá khứ ‘았/었’ phỏng đoán ‘겠’
밖에 눈이 정말 많이 왔네요.
Bên ngoài tuyết đã rơi nhiều thế nhỉ.

가 : 어제 아기 때문에 한 시간도 못 잤어요.
Hôm nay vì tụi nhỏ mà tôi không ngủ nổi 1 tiếng đồng hồ
나 : 오늘 많이 피곤하 겠네요.
Vậy thì hôm nay sẽ mệt lắm

Nếu phía trước ‘네요’ là danh từ thì sử dụng dạng ‘(이)네요.
가 : 영호 씨는 정말 좋은 친구네요.
Youngho đúng là một người bạn tốt
나 : 뭘요. 당연히 해야 할 일을 한 건데요.
Gì chứ. Tôi đã làm việc đương nhiên phải làm mà.

가 : 시험만 끝나면 방학이네요.
Chỉ cần thi xong là đến kỳ nghỉ rồi.
나 : 그렇게 좋아요? 저도 좋네요.
Cậu thích đến vậy sao? Mình cũng thích nữa.

So sánh ‘네요’ và ‘는군요/군요’ Cả hai đều sử dụng để thể hiện cảm thán trong khi nói chuyện về việc được biết vào hiện tại , ngay bây giờ khi nói chuyện . Nhưng với ‘네요’ sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe còn với ‘는군요/군요’ người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan, không quan trọng.

밖에 눈이 오는군요. Bên ngoài tuyết đang rơi.
밖에 눈이 오네요. (상대방이 모를 것이라고 생각 함)
Bên ngoài tuyết rơi rồi. (Tôi nghĩ rằng đối phương không biết)

가 : 유리 씨, 많이 아프군요. Yuri à, anh đau quá.
나 : 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요. Vâng, tôi bị cảm nên hơi đau.

Ví dụ trong sách (TRANG 165)
1/ 그림을 보고 느낌이나 생각을 말해 보세요. Hãy nhìn vào bức tranh và nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn.

와! 꽃이 많이 피었네요. Woaa! Hoa nở nhiều quá.

바닷가에 사람이 많다. Có nhiều người ở bờ biển.
단풍이 아름답다. Lá phong thật đẹp.
눈썰매를 타다. Đi xe trượt tuyết.

2/ 지금 여러분의 느낌이나 생각을 말해 보세요. Nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn bây giờ. 
오늘 한국어 수업이 재미있네요. Tiết học tiếng hàn hôm nay thật vui.
오늘 기분이 좋네요. Tâm trạng hôm nay thật tốt.

Bài viết liên quan  [KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 8과: 칫솔하고 치약을 삽니다. Mua bàn chải đánh răng và kem đánh răng.

TỪ VỰNG (TRANG 166)

눈이 오다 : Tuyết rơi
안개가 끼다 : Sương mù
천둥/ 반개가 치다 : Sấm/ chớp
바람이 불다: Gió thổi
맑다 : Quang đãng, trong xanh
구름이 끼다 : Có mây
비가오다 : Mưa
흐리다 : Âm u

NGỮ PHÁP (TRANG 167)

[Danh từ] 보다. Biểu hiện so sánh hơn

Thể hiện tiêu chuẩn, chuẩn mực so sánh . [ A보다 B] có nghĩa là ‘ B … hơn A , so với A thì B … hơn. Nó dùng để so sánh hai sự việc nào đó với nhau. Và để nhấn mạnh việc so sánh đó thì người ta thường kết hợp thêm từ 훨씬/ 훨씬 더 (rất nhiều , nhiều hơn)

영호 씨가 저보다 키가 커요.
Young ho thì cao hơn tôi.

저는 사과보다 바나나가 좋아요.
Với tôi thì chuối ngon hơn táo.

이 책이 저 책보다 어려운.
Cuốn sách này khó hơn cuốn sách kia.

Khi đi với động từ thì ở vế sau thường sử dụng cùng với các từ ‘더, 많이, 조금, 빨리…’
제가 영호 씨보다 축구를 더 잘해요.
Tôi chơi nóng đá giỏi hơn Young ho

동생이 형보다 많 먹어요.
Em ăn nhiều hơn anh.

커피보다 차를 더 좋아해요
Tôi thích trà hơn cà phê.

Ví dụ trong sách (TRANG 167)
1/ 다음을 비교해서 말해 보세요. Hãy so sánh những điều sau.

백화점이 시장보다 옷값이 더 비싸요. So với chợ thì giá áo quần ở siêu thị mắc hơn.

뉴욕. 서울. 눈이 많이오다. NewYork/ Seoul. Tuyết rơi nhiều hơn
베이징. 서울 . 인구가 많다. BeaJing/ Seoul. Dân số nhiều hơn
A식당. B식당. 손님이 많다. Nhà hàng A/ Nhà hàng B. Khách nhiều hơn

2/ 여러분 고향은 날씨가 어때요? 한국 날씨와 비교해 보세요. Thời tiết ở quê của mọi người thế nào? Hãy so sánh với thời tiết của Hàn Quốc.

필리핀은 더워요. 한국보다 더 더워요. Philippin nóng. So với Hàn Quốc nóng hơn.

말하기와 듣기 (TRANG 168)
라흐만 씨와 이링 씨가 날씨 이야기를 해요. 다음과 같이 이야기해 보세요. Rahman và Iring nói chuyện về thời tiết. Hãy trò chuyện theo đoạn hội thoại sau.

라흐만: 오늘 날씨가 정말 춥네요.
Hôm nay thời tiết lạnh quá nhỉ.

이량: 맞아요. 이제 겨울이에요.
Đúng vậy. Bây giờ đang là mùa đông.

라흐만: 그런데 이링 씨는 무슨 계절을 좋아해요?
Nhưng mà Iring thích mùa nào?

이링: 저는 겨울보다 여름을 더 좋아해요. 겨울은 너무 추워요.
Tớ thích mùa hè hơn mùa đông. Mùa đông lạnh quá.

여러분은 무슨 계절을 좋아해요? 왜 좋아해요? 이야기해 보세요. Mọi người thích thời tiết nào? Tại sao thích? Hãy nói nghe nhé.

듣기
제이슨(남): 어휴, 요즘 날씨가 너무 덥네요.
Ai du, thời tiết dạo này nóng quá.
후 엔(여): 맞아요. 너무 더워서 어젯밤에 잠을 못 잤어요.
Đúng rồi. Đêm qua nóng quá trời, tui ngủ không được gì hết
제이슨(남): 그런데 후엔 씨 고향은 여름에 한국보다 더 덥죠?
Nhưng Huyền nè, mùa hè ở quê bạn nóng hơn Hàn Quốc mà nhỉ?
후 엔(여): 네, 베트남은 한국보다 비도 많이 오고 더 더워요.
Đúng rồi, ở Việt Nam mưa nhiều và nóng hơn ở Hàn Quốc.

읽기와 쓰기 (TRANG 169)
다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

한국은 봄, 여름, 가을, 겨울, 사계절이 있습니다. 봄은 3월부터 5월까지입니다. 봄은 따뜻하고 꽃이 많이 핍니다. 사람들은 봄에 꽃을 보러 갑니다. 여름은 6월부터 8월까지입니다. 아주 덥고 비가 많이 옵니다. 그래서 한국 사람들은 봄, 가을, 겨울보다 여름에 휴가를 많이 갑니다. 9월부터 11월까지는 가을입니다. 가을은 쌀쌀하고 단풍이 매우 아름답습니다. 그래서 등산을 많이 합니다. 12월부터 2월까지는 겨울입니다. 겨울에는 눈이 오고 춥습니다 . 사람들은 겨울에 눈썰매, 스키를 타러갑니다.

Bài viết liên quan  [KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 12과: 이번 휴가에 뭐 할 거예요? - Kỳ nghỉ lần này bạn sẽ làm gì?

Hàn Quốc có bốn mùa, mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông. Mùa xuân là từ tháng 3 đến tháng 5. Mùa xuân ấm áp và hoa nở rất nhiều. Mọi người đi ngắm hoa vào mùa xuân. Mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8. Trời rất nóng và mưa rất nhiều. Vì vậy so với mùa xuân, mùa thu, mùa đông thì người Hàn Quốc đi nghỉ mùa hè nhiều hơn. Từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa thu. Mùa thu se lạnh và lá phong rất đẹp. Vậy nên mọi nguời đi leo núi rất nhiều. Từ tháng 12 đến tháng 2 là mùa đông. Mùa đông tuyết rơi và lạnh. Mọi người thường đi xe trượt tuyết và ván trượt tuyết vào mùa đông.

*눈썰매: xe trượt tuyết (Vật để đi trên tuyết hoặc chất đồ vật lên và kéo trên tuyết)
스키: (ski) ván trượt tuyết, trượt tuyết

(1) 빈칸에 맞는 계절을 쓰세요. Hãy điền những mùa thích hợp vào chỗ trống.

(2) 맞으면 O, 틀리면 X하세요. Đúng thì đánh O, sai thì đánh X.
봄은 단풍이 아름답습니다. Vào mùa xuân lá phong rất đẹp.
여름에 휴가를 많이갑니다. Vào mùa hè kỳ nghỉ rất dài.
한국은 가을에도 눈이옵니다. Ở Hàn Quốc thì mùa thu cũng có tuyết rơi.

(3) 사람들은 겨울에 무엇을합니까? Mọi người thường làm gì vào mùa đông?

여러분 고향의 계절과 날씨는 어때요? 고향의 계절과 날씨를 소개하는 글을 써 보세요. Thời tiết với mùa ở quê hương của bạn như thế nào? Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về mùa thời tiết ở quê hương bạn nhé.

문화와 정보 (TRANG 100)

재난, 안전 안내 문자 – Tai hoạn nạn và tin nhắn hướng dẫn an toàn

한국 정부는 재난 시에 모든 국민에게 문자를 보냅니다. 봄에는 미세 먼지, 여름에는 폭염과 호우를 미리 알려 줍니다. 겨울에는 한파, 폭설, 건조 주의보를 알립니다. 여러분도 휴대 전화에서 이런 문자 메시지를 받았습니까? 앞으로 날씨와 재난, 안전 문자를 잘 확인하세요.

Chính phủ Hàn Quốc gửi tin nhắn cho tất cả người dân khi có tai hoạn nạn. Báo cho biết trước bụi mịn vào màu xuân, nóng bức và mưa lớn vào mùa hè. Thông báo các bản tin thời tiết đặc biệt về các đợt lạnh rét, bão tuyết và khô hanh vào mùa đông. Các bạn cũng đã nhận được tin nhắn như vậy vào điện thoại di động rồi chứ? Sau này hãy kiểm tra kỹ những tin nhắn an toàn, tai hoạn nạn và thời tiết nhé.

건조: sự khô hanh, khô ráo (Việc không có hơi nước hay hơi ẩm vì bị khô)
폭설: bão tuyết
한파: đợt lạnh, đợt rét (Việc nhiệt độ bỗng nhiên giảm vào mùa đông)
주의보: bản tin thời tiết đặc biệt (Việc trung tâm khí tượng đưa ra lưu ý trước, khi có nguy cơ phát sinh thiệt hại do bão, sóng thần, lũ lụt…)
폭염: sự nóng bức, sự oi ả
호우: mưa lớn, mưa to, mưa xối xả
재난: tai nạn, hoạn nạn

(1)정부에서 언제 문자 메시지를 보내요? Khi nào chính phủ gửi tin nhắn?

(2)어느 계절에 어떤 메시지가 자주 와요? Thông điệp nào thường đến vào mùa nào?

(3)여러분은 어떤 재난, 안전 문자를 받았어요? Các bạn đã nhận được tin nhắn an toàn và tai nạn nào?

[ 3월 5 일 화요일] 긴급 재난 문자 [서울시] 오늘 07시 서울지역 미세 먼지 경보 발령. 야외 활동 자제, 실외 활동 금지, 마스크 착용 바랍니다.
오전 6:50

[Thứ ba ngày 5 tháng 3] Tin nhắn tai nạn khẩn cấp [Thành phố Seoul] Hôm nay lúc 07:00 đã phát lệnh cảnh báo bụi siêu mịn. Hãy hạn chế hoạt động ngoài trời, cấm hoạt động bên ngoài, đeo khẩu trang.
6:50 sáng

[ 12월 11 일 수요일 ] 긴급 재난 문자 [행정 안전부] 내일 아침 수도권을 중심으로 폭설 예상되므로, 출근길 대중 교통 이용 등 안전에 유의 바랍니다.
오후 9:18

[Thứ tư ngày 11 tháng 12] Tin nhắn tai nạn khẩn cấp [Bộ Hành chính và an toàn] Dự kiến sẽ có tuyết rơi dày đặc ở khu vực đô thị vào sáng mai, vì vậy hãy chú ý đến sự an toàn như sử dụng giao thông công cộng trên đường đi làm.
9 giờ 18 phút chiều

[ 7 월 5 일 금요일 ] 긴급 재난 문자 [행정 안전부] 오늘 10시 서울, 경기 동부, 강원 일부 폭염 경보 발령. 야외 활동 자제, 충분한 물 마시기 등 건강에 유의 바랍니다.
오전 8:12

[Thứ sáu ngày 5 tháng 7 ]Tin nhắn tai nạn khẩn cấp [Bộ Hành chính và an toàn] 10 giờ hôm nay đã phát lệnh cảnh báo nắng nóng ở Seoul, phía đông Gyeonggi và một phần Gangwon. Hãy chú ý đến sức khỏe như hạn chế hoạt động ngoài trời, uống nước đầy đủ.
8 giờ 12 sáng

[ 7월 26 일 금요일 ] 긴급 재난 문자 [행정 안전부] 오늘 07시 10분 서울, 인천, 경기 일부 호우 경보 발령. 산사태, 상습 침수 등 안전에 주의 바랍니다.
오전 7:17

[Thứ sáu ngày 26 tháng 7] Tin nhắn tai nạn khẩn cấp [Bộ Hành chính và an toàn] Hôm nay lúc 7 giờ 10 phút, phát lệnh cảnh báo mưa lớn Seoul, Incheon và một phần Gyeonggi. Hãy chú ý an toàn như lở đất, ngập lụt.
7:17 sáng

발음 (TRANG 171)
다음을 듣고 따로 읽으세요. (Nghe và đọc theo)
작년 [장년] : Năm ngoái
춥네요 [춤 네요] : Lạnh
피었네요 [피언 네요] : Nở

다음을 듣고 연습해 보세요. (Nghe và luyện tập theo)
(1) 가 : 이번 여름 날씨가 어때요? Thời tiết mùa hè này thế nào?
나 : 작년보다 더워요. So với năm ngoái thì nóng hơn.

(2) 가 : 올해 많이 추워요? Năm nay lạnh lắm à?
나 : 작년보다 더 춥 네요. Lạnh hơn năm ngoái.

(3) 공원에 꽃이 많이 피었 네요. Có rất nhiều hoa nở ở công viên.

TỪ VỰNG CUỐI BÀI (TRANG 171)
날씨 : thời tiết
눈썰매를 타다 : Xe trượt tuyết
계절: Mùa
맑다 : Quang đãng, trong xanh
봄 : Mùa xuân
흐리다 : Âm u
여름 : Mùa hè
비가오다 : Mưa
가을 : Mùa thu
눈이오다 : Tuyết rơi
겨울 : Mùa đông
구름이 끼다 : Có mây
따뜻하다 : Ấm áp
안개가 끼다 : Sương mù
덥다 : Nóng
바람이 불다 : Gió thổi
쌀쌀하다 : Se lạnh
천둥 / 번개가 치다 : Sấm/ chớp
춥다 : Lạnh
인구 : Dân số
꽃이 많이 피다 : Hoa nở rộ
사계절 : Bốn mùa
바닷가 : Bãi biển
매우 : Rất , lắm
단풍이 아름답다 : Lá phong đẹp
스키를 타다 : Đi trượt tuyết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here