‘내, 속, 안’의 차이 – Phân biệt chi tiết 내, 속, 안

0
3715
 
수정란 (   )에서  어떤 물질이 활동하고 무엇인 생기는가?
Ở trong trứng thụ tinh những vật chất nào hoạt động và những cái gì được sinh ra?

Theo bạn bên trong dấu ngoặc ( ) sẽ là từ gì trong 3 từ 내, 안, 속?
Câu trả lời là:
Thực chất không có sự khác biệt nào nhiều về nghĩa trong việc sử dụng một trong các từ ‘내, 속, 안’ trong câu ở trên.
 
Vậy điểm khác biệt của chúng là gì? Hãy xem kỹ đến cuối bài viết nhé!.
Theo từ điển “표준국어대사전” thì:
 
내 [「의존명사」Danh từ phụ thuộc]: trong (trong phạm vi thời gian, không gian nhất định)
범위 내 trong phạm vi, 건물 내 trong tòa nhà, 일주일 내 trong (vòng) một tuần
정해진 기간 에 보고서를 제출해야 한다.
Phải nộp báo cáo trong khoảng thời gian được quy định.
수일 로 결과를 통보해 드리겠습니다.
Chúng tôi sẽ thông báo kết quả trong vài ngày tới.
공장을 공업 단지 로 옮겼다.
Nhà máy (xưởng) được chuyển vào trong khu công nghiệp.
 
안 [「명사」Danh từ]: 
Nghĩa 1: trong, phía trong (Phía hướng vào giữa từ xung quanh của vật thể hay không gian nào đó)
건물 안, 교실 안 trong tòa nhà, trong lớp học/phòng học
극장 에 들어가다 đi vào phía trong nhà hát
지갑 에서 돈을 꺼내다 rút tiền từ trong ví ra
추위에 떨다 run rẩy trong cái lạnh
옷은 옷장 에 넣어라. Hãy để (cất) quần áo vào trong tủ áo.
공원 에서는 취사를 금합니다. Cấm việc nấu ăn trong công viên.
 
Nghĩa 2: trong, trong vòng, trong khoảng (Mức độ không vượt quá tiêu chuẩn hay giới hạn nhất định.) Dùng cho cả không gian, thời gian, điểm số, số tiền, số lượng… thể hiện giới hạn.
한 시간 에 문제를 다 풀어야 한다.
Tất cả vấn đề phải được giải quyết trong vòng một giờ.
성적이 10등 에 든다. 
Thành tích ở vào(thuộc vào) trong tốp 10.
십만 원 에서 물건을 사라. 
Hãy mua món đồ trong khoảng 100,000 won thôi.
일주일 으로 보고서를 제출하시오.
Hãy gửi báo cáo trong vòng một tuần.
 
속 [「명사」Danh từ]:
Nghĩa 1: bên trong (Phần phía trong của vật thể được bao bọc bởi mặt ngoài hay vỏ)
수박 속 bên trong quả dưa
연필 속 bên trong cây bút chì
속만 파먹다 chỉ ăn từ bên trong ra
밤송이를 까 보니 은 거의 다 벌레가 먹었다.
Khi nhìn quả hạt dẻ thì thấy những con sâu đã ăn gần hết bên trong.
 
Nghĩa 2: bên trong (Phần đi vào phía trong của cái được bao bọc một cách nhất định)
이불 속, 우물 속 bên trong chăn, bên trong giếng
건물 으로 들어가다 đi vào bên trong tòa nhà
적진 으로 뛰어들다 lao vào bên trong căn cứ địch
주머니 에 손을 넣다 đút tay vào bên trong túi
 
Nghĩa 3: trong, bên trong (Trong hoặc giữa của hiện tượng, tình huống hay sự việc nào đó)
드라마 에서나 가능한 이야기
Một câu chuyện chỉ có thể có trong phim truyền hình(drama)
잠 으로 빠져들다 chìm sâu vào trong giấc ngủ
그 사건은 온 국민을 충격 으로 몰아넣었다.
Vụ việc đó đã đẩy tất cả người dân vào trong một cú sốc.
그 소년은 가난 에서도 웃음을 잃지 않았다.

Cậu bé không hề đánh mất đi nụ cười dù trong cảnh nghèo khó.

Bài viết liên quan  [Ngữ pháp] Động từ + 아/어라
Như vậy:
Trước tiên có thể thấy loại từ đã có sự khác nhau: 내 là một Danh từ phụ thuộc, là danh từ không thể đứng độc lập mà phải kết hợp với định ngữ như 것 (는 것), 수 (을 수 있다), 적 (은 적이 있다), 바 (는 바).
Trong khi đó 안, 속 là danh từ độc lập là loại danh từ tự bản thân nó mang ý nghĩa mà không cần sự hỗ trợ của những từ khác.
 
Tiếp theo:
– Từ 내 với nghĩa tiếng Việt là “trong” thường để chỉ giới hạn trong khoảng không gian (không đi ra ngoài), thời gian (chỉ trong phạm vi thời gian cho phép)
 
– Từ 안 với nghĩa tiếng Việt “trong, trong vòng, trong khoảng, phía trong” thường để chỉ hướng cụ thể (phía trong) hơn là nằm ở giữa khoảng không gian (trong). Tuy nhiên nhiều khi có thể thay thế cho từ 내 để thể hiện nghĩa nằm bên trong không ra khỏi phạm vi nào đó. 
Ngoài ra từ 안 (trong vòng, trong khoảng) dùng thể hiện cả phạm vi về số lượng, điểm số, số tiền,… bất cứ giới hạn nào có thể chỉ ra cụ thể.
 
– Từ 속 với nghĩa tiếng Việt “bên trong” chỉ khoảng không bên trong mà được bao bọc bởi vật thể nên chỉ đi được với các vật thể mà có thể chùm kín như 건물, 우물, 이불… và vật thể trừu tượng mà ta tưởng tượng là nó kín như 마음 속. 
Ngoài ra 속 còn đi với hiện tượng, tình huống như 두려움 속, 드라마 속 nên khác biệt với 2 từ trên. 
 
Có mấy bộ phim có tựa đề 
내 안의 그대
내 안의 그놈 
Ý chỉ là phía trong con người mình tồn tại con người khác không dùng từ 내 vì 내 chỉ kết hợp với các danh từ chỉ không gian, thời gian, không dùng 속 vì dễ nhầm sang từ 속 chỉ bụng .
 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here