[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 – Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy vất vả nhưng thú vị.

0
7230

TỪ VỰNG (TRANG 194)
교통 : giao thông
대중교통 수단을 이용하기 편하다 : thuận tiện khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng
택시 잡기가 쉽다 : bắt taxi dễ dàng
교통 카드를 이용하다 : sử dụng thẻ giao thông
고등학교 : trường trung học phổ thông
2월에 졸업하다 : tốt nghiệp vào tháng 2
3월에 입학하다 : nhập học vào tháng 3
여름과 겨울에 방학이 있다 : Có kỳ nghỉ vào mùa hè và mùa đông
병원 : bệnh viện
외국인 등록증이 필요하다 : cần giấy đăng ký người nước ngoài
건강 보험이 되다 : được tham gia bảo hiểm sức khỏe
12시부터 1시까지 점심시간이다 : thời gian ăn trưa là từ 12 giờ đến 1 giờ

NGỮ PHÁP (TRANG 195)
Động từ/Tính từ + 지요?: Bấm vào đây để xem chi tiết

1.Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình. Chủ yếu được dùng khi nói. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?’

가: 한국 음식을 잘 먹지요? 
나: 네, 한국 음식을 잘 먹어요.
Bạn ăn được món Hàn mà đúng chứ?
Vâng, tôi ăn được.

가: 이 옷이 참 예쁘지요?
나: 네, 옷이 참 예뻐요.
Cái áo này quả là đẹp mà nhỉ?
Vâng, thực sự đẹp mà.

가: 몇 시에 회의를 하지요?
나: 두 시에 해요.
Mấy giờ có buổi họp ý nhỉ?
Dạ, 2h ạ.

내일은 수업이 없지요?
Ngày mai không có buổi học nào mà, nhỉ?

오늘은 별로 안 춥지요?
Hôm nay không lạnh lắm mà nhỉ?

2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘(이)지요?’. Với danh từ, kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-이지요?’, nguyên âm thì dùng ‘-지요?’.

가: 학생이지요?
나: 네, 학생이에요.
Em là học sinh đúng chứ?
Vâng, em là học sinh.

가: 지금 네 시지요?
나: 네, 지금 네 시예요.
Bây giờ là 4 giờ mà phải không?
Vâng, bây giờ là 4 giờ ạ.

3. Khi muốn thể hiện thì tương lai (-겠-) hay quá khứ (-았/었-)  thì có thể kết hợp chúng vào trước ‘-지요?’.

가: 한국에 처음 왔지요?
나: 네, 처음 왔어요.
Lần đầu đến Hàn Quốc mà đúng chứ?
Vâng, là lần đầu đến ạ.

가: 그 영화가 재미있겠지요?
나: 네, 재미있을 거예요.
Bộ phim đó sẽ thú vị lắm, đúng chứ?
Vâng, sẽ hấp dẫn đây.

4. Biểu hiện ‘~지요?’ khi trả lời lại thường sử dụng dạng ‘아/어/여요, 습니다/ㅂ니다’.

가: 오늘 날씨가 춥지요? Hôm nay thời tiết lạnh mà nhỉ?
나: 네, 추워요. (O) Vâng, lạnh ạ.
      네, 춥지요. (X)

A: 저 분이 선생님이지요? Vị đó là thầy giáo mà nhỉ?
B: 네, 맞아요. 선생님이에요. Vâng, đúng rồi ạ. Là giáo viên đó.

Ví dụ trong sách (TRANG 195)
1/ 후엔이 병원에 전화했어요. 무엇을 확인해요? 이야기해 보세요.
Huyền đã gọi điện thoại đến bệnh viện. Xác nhận cái gì? Hãy nghe nhé.

여보세요, 거기 대한병원이지요?
Alo, Đó là bệnh viện DaeHan đúng chứ ạ?
네, 맞습니다. Vâng, đúng ạ.

예약을 받다. Nhận đặt trước.
건강 보험이 되다. Được bảo hiểm sức khỏe.
6시까지 진료하다. Điều trị đến 6h.

2/ 여러분도 친구에 대해 아는 것을 확인해보세요.
Các bạn cũng hãy xác nhận những gì bạn biết về bạn bè của mình.

아나이스 씨는 대학원에 다니 지요? Anise, bạn đang học cao học mà nhỉ?
네, 대학원에 다녀요. Vâng, tôi đang học cao học.

TỪ VỰNG (TRANG 196)

24시간 배달이 되다 : giao hàng 24 giờ
4시까지 문을 열다 : mở cửa đến 4 giờ
쓰레기봉투를 팔다 : bán túi đựng rác
자전거 도로 : đường cho xe đạp
약을 팔다 : bán thuốc
버스 전용 차로 : làn đường dành riêng cho xe buýt
주말에 문을 닫다 : đóng cửa vào cuối tuần
팥빙수를 팔다 : bán chè đậu đỏ đá bào

Bài viết liên quan  [KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 10과: 아버지는 요리를 잘하세요 - Ba tôi nấu ăn rất giỏi

NGỮ PHÁP (TRANG 197)

Động từ/tính từ + (으) ㄴ/는데
-(으)ㄴ/는데 là 1 dạng liên kết rút gọn của 그런데. 
그런데 kết nối hai câu hoàn chỉnh còn –(으)ㄴ/는데 kết nối hai mệnh đề.

Ví dụ:
저는 키가 작아요. 그런데 제 동생은 키가 커요.
=> 저는 키가 작은데 제 동생은 키가 커요.
Thêm thông tin về 그런데,  hãy nhấn vào đây.

1. Thì hiện tại: 
Động từ + -는데
VD: 가는데, 먹는데, 마시는데, 하는데…
Tính từ + -은/ㄴ데
VD: 좋은데, 큰데, 작은데, 추운데, 더운데…

2. Thì quá khứ
Động từ/Tính từ + 았/었/였는데
VD: 갔는데, 먹었는데, 마셨는데, 했는데, 좋았는데, 컸는데, 작았는데, 추웠는데, 더웠는데…

3. Thì tương lai (thường sử dụng với các động từ)
Động từ + (으)ㄹ 건데
VD: 갈 건데, 먹을 건데, 마실 건데, 할 건데…

Ý nghĩa:
1. Sự tương phản, trái ngược : nhưng, tuy nhiên, vậy mà, mặc dù… (but, however, although)
저는 수학을 잘하는데 제 동생은 수학을 잘 못해요.
Tôi giỏi toán, nhưng em tôi thì không (giỏi toán).

미국은 땅이 넓은데 한국은 땅이 좁아요.
Nước Mỹ thì lớn, nhưng Hàn Quốc thì nhỏ.

어제는 커피를 마셨는데 오늘은 커피를 안 마셨어요.
Hôm qua tôi đã uống cà phê, tuy nhiên hôm nay thì không.

어제는 따뜻했는데 오늘은 좀 쌀쌀해요.
Hôm qua trời ấm áp, vậy mà nay lại lành lạnh.

매일 공부하는데 계속 잊어버려요.
Mặc dù tôi học hàng ngày, tôi vẫn bị quên nó.

작년에는 비가 많이 왔는데 올해는 비가 거의 안 와요.
Trời đã mưa rất nhiều vào năm ngoái, nhưng hiếm hoi vào năm nay.

옛날에는 공기가 좋았는데 지금은 아주 안 좋아요.
Ngày xưa ở đây không khí đã rất trong lành, nhưng bây giờ thì rất bụi bẩn.

이 스마트폰은 비싼데 안 좋아요.
Chiếc smart phone này rất đắt tiền, nhưng nó không tốt.

2. Gửi tới ai đó thông tin bối cảnh trước khi đặt câu hỏi. (Bạn không cần giải thích điều này.)
비가 오는데 어디에 가세요?
Trời đang mưa, Bạn định đi đâu vậy?
 

이렇게 늦었는데 아직도 일을 하세요?
Đã trễ như thế này, Bạn vẫn làm việc sao?

돈도 없는데 이렇게 비싼 가방을 어디에서 샀어요?
Chúng ta không có tiền, bạn mua chiếc túi đắt tiền này ở đâu vậy?

오늘 좀 바쁜데 내일 만날까요?
Hôm nay tôi bận một chút, chúng ta gặp nhau vào ngày mai được không?

오늘 날씨가 안 좋은데 내일 떠나는 게 어때요?
Hôm nay thời tiết không tốt, để ngày mai rời đi thì sao?

지금 점심 먹으러 갈 건데 같이 갈래요?
Tôi định đi ăn trưa, bạn muốn đi cùng không?

3. Từ chối, khước từ một cách lịch sự (nêu ra quan điểm khác) hoặc khi có thêm thông tin muốn nói.
Q: 이 티셔츠 좀 촌스럽지 않아요?
Chiếc T-shirt này trông quê mùa nhỉ ?
A: 아니요, 예쁜데요. (quan điểm khác)
Không, nó đẹp mà.
 

Q: 오늘 같이 영화 볼까요?
Hôm nay muốn xem phim cùng nhau không?
A: 미안해요, 오늘 약속이 있는데요. (khước từ một cách lịch sự)
Xin lỗi nha. Tôi đã có hẹn/kế hoạch khác rồi.

Q: (전화) 앤디 씨 집이에요?
(đang nghe điện thoại) Đây là nhà Andy đúng không ạ?
A: 네, 맞는데요. 누구세요? (muốn thêm thông tin)
Vâng, đúng rồi. Nhưng ai đang gọi vậy ạ?

Ví dụ trong sách (TRANG 197)
1/ 한국과 여러분의 고향은 뭐가 달라요?
Nước của bạn với Hàn Quốc khác nhau chỗ nào?

제이슨 씨, 한국과 제이슨 씨 고향은 뭐가 달라요?
Jason, Hàn Quốc và quê hương của Jason khác nhau như thế nào?

Bài viết liên quan  [KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 7과: 김치찌개 하나 주세요 – Hãy cho tôi một phần canh kim chi

한국에는 산이 많은데 제 고향에는 산이 적어요.
Ở Hàn Quốc có nhiều núi nhưng ở quê tôi có ít núi.

라민 – 한국은 눈이 오다/ 고향은 눈이 안 오다
Hàn Quốc có tuyết/ Quê hương không có tuyết.

후엔 – 한국은 24시간 배달이 되다/ 고향은 24시간 배달이 안 되다.
Hàn Quốc giao hàng 24h/ Quê hương không có giao hàng 24h.

잠시드- 한국에 버스 전용 차로가 있다/ 고향에 버스 전용 차로가 없다.
Ở Hàn Quốc có làn đường xe buýt chuyên dụng/ Ở quê hương không có đường xe buýt chuyên dụng.

2/ 한국과 여러분 고향은 뭐가 달라요? 이야기해 보세요.
Nước bạn với Hàn Quốc chỗ nào? Hãy thử nói chuyện nhé.

말하기와 듣기 (TRANG 198)
1/ 잠시드 씨와 라흐만 씨가 집에서 전화 해요. 다음과 같이 이야기 해보세요.
Jamshad và Rahman gọi điện thoại ở nhà. Hãy thử trò chuyện giống như bên dưới.

잠시드: 여보세요? 라흐만 씨, 약국은 밤에 문을 닫지요?
Xin chào. Rahman ơi, hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm mà nhỉ?

라흐만: 네, 그런데 왜요?
Vâng, nhưng tại sao vậy?

잠시드: 배가 아파서요.
Tôi bị đau bụng.

라흐만: 그럼 편의점에 가세요. 약국은 밤에 문을 닫는데 편의점은 안 닫아요.
Vậy thì hãy đến cửa hàng tiện lợi. Hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm nhưng cửa hàng tiện lợi thì không đóng cửa.

잠시드: 그렇군요. 정말 고마워요.
Ra là vậy. Thật cảm ơn anh.

약국은 밤에 문을 닫다 | 배가 아프다 | 편의점은 안 닫다
Nhà thuốc đóng cửa ban đêm | Đau bụng | Cửa hàng tiện lợi không đóng cửa

우체국은 일요일에 쉬다 | 택배를 보내고 싶다 | 편의점은 안 쉬다
Bưu điện nghỉ vào Chủ nhật | Tôi muốn gửi bưu phẩm. | Cửa hàng tiện lợi không nghỉ

2/ 여러분도 한국 생활에 대해 알고 싶은 것을 친구에게 물어보세요.
Các bạn cũng hãy hỏi bạn bè những điều bạn muốn biết về cuộc sống ở Hàn Quốc.

PHẦN NGHE:

Huyền: Mình à, hôm nay không làm việc đúng chứ? Mình cùng đi siêu thị mua sắm đi.
Minsu: Hôm nay siêu thị có mở cửa đâu.
Huyền: Chủ nhật tuần trước có mở cửa mà hôm nay không mở ạ?
Minsu: 1 tháng 2 lần, họ nghỉ vào chủ nhật tuần thứ 2 và tuần thứ 4.
Huyền: Vậy ạ? Vậy thì hôm nay mình đến cửa hàng gần nhà.

읽기와 쓰기 (TRANG 199)
1/ 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

안녕하세요. 제 이름은 고천입니다. 저는 한국 사람과 결혼해서 한국에 왔습니다. 저는 남편과 한국어로 말합니다. 그래서 한국어 말하기는 쉬운데 쓰기는 어렵습니다. 저는 평일에는 아이들에게 중국어를 가르칩니다. 그리고 주말에는 한국어도 공부하고 한국 요리도 배웁니다. 아직 한국 생활에 익숙하지 않아서 힘듭니다.하지만 즐겁습니다. 여러분은 한국 생활 어떻습니까?

Xin chào. Tôi tên là Gocheon. Tôi đã đến Hàn Quốc do kết hôn với người Hàn Quốc. Tôi nói chuyện bằng tiếng Hàn với chồng. Tuy nhiên nói tiếng Hàn thì dễ nhưng viết thì khó. Tôi dạy tiếng Trung cho bọn trẻ vào các ngày trong tuần. Và vào cuối tuần tôi học tiếng Hàn và cũng học cả nấu món ăn Hàn Quốc. Tôi vẫn chưa quen với cuộc sống ở Hàn Quốc nên còn khó khăn. Nhưng tôi rất vui. Các bạn thấy cuộc sống ở Hàn Quốc thế nào?

(1). 고천 씨의 남편은 어느 나라 사람입니까? Chồng của Gochon là người nước nào?

(2) 고천 씨는 요즘 무엇을 안 합니까? Gochon dạo này không làm gì?
중국어를 가르칩니다. Dạy tiếng Trung.
한국 요리를 배웁니다. Học nấu ăn.
한국어를 공부합니다. Học tiếng Hàn.
한국 회사에 다닙니다. Đi đến công ty.

Bài viết liên quan  [KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 4과: 라흐만 씨가 식당에 가요 - Rahman đi nhà hàng

(3) 맞으면 ○, 틀리면 X하세요. Đúng thì đánh O, sai đánh X.
고천 씨는 한국어 쓰기가 쉽습니다. Gocheon viết tiếng Hàn rất dễ.
고천 씨는 한국 생활에 익숙합니다. Gocheon đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc.

2/ 여러분의 한국 생활은 어때요? 한국 생활에 대해 써보세요.
Cuộc sống ở Hàn Quốc của mọi người thế nào? Hãy thử viết về cuộc sống ở Hàn của bạn.

문화와 정보 (TRANG 200)
한국어 줄임말 Từ viết tắt/lời rút gọn trong tiếng Hàn

한국어 줄임말 “아주머니, 여기 물냉 하나, 비냉 하나 주세요!” 여러분은 식당에서 이런 말을 들었습니까? ‘물냉’은 ‘물냉면’, ‘비냉’은 ‘비빔냉면’을 의미합니다. 한국 사람들은 어떤 단어를 짧게 말합니다. ‘뚝불’는 ‘뚝배기 불고기’, ‘치맥”치킨과 맥주 ‘를 의미합니다. 음식 이름만이 아니라 다른 단어도 짧게 말합니다.’아르바이트’는 ‘알바 ‘,’셀프 카메라’는 ‘셀카 ‘입니다. 줄임말 짧고 간편해서 좋은데 가끔 의미를 몰라서 불편하기도 합니다.

Các bạn đã nghe lời nói tiếng hàn rút gọn kiểu như thế này “Cô ơi, vui lòng cho cháu một 비냉-mì lạnh khô và một 물냉-mì lạnh nước ở đây ạ! ” trong nhà hàng chưa? “물냉” có nghĩa là “물냉면 – Mì lạnh nước”, và “비냉” có nghĩa là “비빔냉면 – Mì lạnh có nước tưới riêng”. Người Hàn Quốc hay nói các từ nào đó một cách ngắn gọn. “뚝불” có nghĩa là ‘뚝배기 불고기 – Thịt bò nấu trong nồi đất’, ‘치맥’ có nghĩa là ‘치킨과 맥주 – gà và bia’. Không chỉ tên của món ăn mà các từ khác cũng thường được nói rút gọn.’아르바이트’- Công việc bán thời gian, việc làm thêm, làm ngoài giờ’ là ‘알바’ và ‘셀프 카메라- ảnh tự sướng’ là ‘셀카-Selfie’. Từ viết tắt ngắn gọn và đơn giản cũng tốt nhưng đôi khi cũng bất tiện vì không biết ý nghĩa của nó.

1) ‘물냉, 비냉’은 무엇을 의미 해요? ‘물냉, 비냉’ có ý nghĩa gì?
2) 줄임말은 왜 불편 해요? Tại sao viết tắt lại bất tiện?
3) 여러분이 알고있는 줄임말에는 어떤 것이 있어요? Các bạn có biết từ viết tắt nào không?

발음 (TRANG 201)
1/ 다음을 듣고 따로 읽으세요. (Nghe và đọc theo)
아름답 지요 [아름답 찌요] : Đẹp
좋지요 [조치 요] : Tốt
닫는데 [단는데] : Đóng

2/ 다음을 듣고 연습해 보세요. (Nghe và luyện tập theo)
가: 단풍이 아름답 지요? Lá phong có đẹp không?
나: 네, 정말 아름답 네요. Vâng, thật sự rất đẹp.

가 : 오늘 날씨시가 좋지요? Thời tiết hôm nay đẹp phải không?
나: 네, 좋아요. Vâng, thích lắm ạ.

가: 편의점에서 약을 샀어요? Bạn đã mua thuốc ở cửa hàng tiện lợi à?
나: 네. 약국은 밤에 문을 닫는데 편의점은 안 닫아요.
Vâng. Hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm nhưng cửa hàng tiện lợi thì không đóng cửa.

TỪ VỰNG CUỐI BÀI (TRANG 201)
대중 교통 수단을 이용하다 : sử dụng phương tiện giao thông công cộng
문을 열다 : mở cửa
편하다 : tiện lợi
문을 닫다 : đóng cửa
택시를 잡다 : bắt taxi
약을 팔다 : bán thuốc
교통 카드 : thẻ giao thông
버스 전용 차로 : đường dành riêng cho xe buýt, đường chuyên dụng cho xe bus
졸업하다 : tốt nghiệp
자전거 도로 : đường cho xe đạp
입학하다 : nhập học
팥빙수: chè đậu đỏ đá bào
방학이 있다 : có kì nghỉ
결혼하다 : kết hôn
외국인 등록증이 필요하다 : cần có giấy đăng ký người nước ngoài
평일 : ngày thường
건강 보험이 되다 : được tham gia bảo hiểm sức khỏe
중국어 : tiếng Trung Quốc
점심 시간 : giờ ăn trưa
익숙하다 : quen thuộc
의식주 : ăn mặc ở (Những yếu tố cơ bản của cuộc sống con người như quần áo, thức ăn và nhà cửa)
24 시간 배달이 되다 : giao hàng 24h
쓰레기 봉투를 팔다 : bán túi đựng rác

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here