[Sách mới] KIIP 5 – 쓰기: Tổng hợp ‘mẫu bài viết 200 chữ’ tham khảo cho kỳ thi 종합평가 (사회통합프로그램)

0
3815

Đề thi viết KIIP 5 – 쓰기:  Dưới đây là các mẫu bài viết 200 chữ giúp các bạn tham khảo cho kỳ thi 종합평가 (사회통합프로그램) kết thúc lớp 5 KIIP. Đề thi chính thức rất đa dạng, biến hóa khôn lường nhưng nội dung thì chỉ xoay quanh những gì đã học xuyên suốt các lớp. Các bạn hãy chăm chỉ học mỗi ngày, nắm chắc các ý, từ vựng và ngữ pháp, từ đó tự mình triển khai thành bài viết hoàn chỉnh súc tích dễ hiểu, nội dung đi thẳng trọng tâm, đủ ý, đúng ý.

**Khi đi thi nếu bạn không có khả năng triển khai ý tưởng thành một đoạn đủ 200 chữ thì cứ trả lời thằng trọng tâm vào các gợi ý của đề. 

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 1: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về 내 고향에는 명절 dựa vào nội dung bên dưới:

  • 내 고향에는 어떤 명절이 있습니까?
  • 그날은 언제입니까?
  • 그날은 어떤 날입니까?
  • 무엇을 먹고, 무엇을 하는 날입니까?

Mẫu 1: 중국의 춘제는 음력 1월 1일로 한국의 설날과 비슷하여 보통 7일 동안 연휴입니다. 춘제가 되면 사람들이 모두 고향에 갑니다. 춘제 전날 밤에 새해를 맞이하여 폭죽놀이를 합니다. 그리고 춘제 아침에는 물만두를 먹는데 새해에 복을 많이 받으라는 뜻입니다. 아침 식사 후에는 친척집이나 이웃집에 가서 새해 인사를 하고 어른들은 아이들에게 빨간 봉투에 세뱃돈을 넣어 줍니다.

춘제 ở Trung Quốc là kỳ nghỉ thường kéo dài trong 7 ngày, diễn ra vào ngày 1 tháng 1 âm lịch giống với 설날 của Hàn Quốc. Vào 춘제, mọi người đều về quê. Vào đêm trước Tết Nguyên đán, pháo hoa được bắn để chào đón năm mới. Và vào buổi sáng của 춘제, mọi người  ăn bánh bao nước, mang ý nghĩa may mắn trong năm mới. Sau khi ăn sáng xong, mọi người đến nhà họ hàng hoặc hàng xóm để chúc Tết, người lớn tặng tiền Tết cho trẻ em đựng trong phong bao màu đỏ. 

Mẫu 2: 베트남에서는 설날이 음력 1월 1일 가장 특별한 날입니다. 베트남 사람들은 설날 텟이라고 부릅니다. 텟은 음력으로 새해를 시작하는 날입니다. 텟이 다가오면 베트남 사람들은 집안을 깨끗이 청소하고 예쁘게 꾸며, 가족들이 모여 함께 특별한 음식을 준비합니다. 텟에는 사람들이 조상들을 공양하며 친척이나 친구들을 방문하여 서로에게 축하를 전합니다. 베트남의 텟 기간 동안의 전통 요리는 매우 다양하며 지역에 따라 다릅니다.

Ở Việt Nam, 설날 vào ngày 1 tháng Giêng âm lịch là ngày đặc biệt nhất. Người Việt gọi 설날 là Tết. Tết là ngày bắt đầu một năm mới theo lịch âm. Khi Tết đến gần, người Việt Nam dọn dẹp và trang trí nhà cửa, các gia đình quây quần bên nhau để chuẩn bị những món ăn đặc biệt. Trong dịp Tết, mọi người tỏ lòng thành kính với tổ tiên, thăm viếng họ hàng, bạn bè và chúc mừng nhau. Các món ăn truyền thống trong dịp Tết ở Việt Nam rất đa dạng và khác nhau tùy theo từng vùng miền.

Mẫu 3: (So sánh với Hàn Quốc)

한국에는 추석과 설날이라는 두 개의 큰 명절이 있습니다. 베트남의 추석은 한국과 다르게 공휴일이 아닙니다. 그러나 베트남의 설날은 한국보다 긴 휴가가 있습니다. 베트남 사람들은 설날을 일년 중 가장 큰 명절로 여깁니다. 베트남 사람들은 설날을 ‘텟’이라고 부르며, 이는 음력으로 새해를 맞이하는 날입니다. 한국과 비슷하게, 베트남 사람들은 텟에 고향으로 돌아갑니다. 한국에서는 설날에 떡국을 먹고, 베트남에서는 반쯩과 반뗏을 먹습니다. 베트남의 설날 음식은 지역마다 다양합니다. 반쯩은 사각형으로 땅을 상징하며, 하늘과 땅, 조상, 부모님에게 감사를 표현합니다. 반뗏은 반쯩과 재료는 거의 비슷하지만 모양이 다릅니다. 베트남 북부 지역에서는 반청을 먹고, 남부 지역에서는 반뗏을 먹습니다. 한국과 마찬가지로, 베트남에서는 설날에 차례를 지내고 가족들끼리 모여서 새해를 축하하며, 어른들은 아이들에게 세뱃돈을 줍니다.

Ở Hàn Quốc có hai ngày lễ lớn là Chuseok và Seollal. Khác với Hàn Quốc, Tết Trung Thu ở Việt Nam không phải là ngày nghỉ lễ. Tuy nhiên, Seollal ở Việt Nam có thời gian nghỉ dài hơn ở Hàn Quốc. Người Việt coi Seollal là ngày lễ lớn nhất trong năm. Người Việt Nam gọi Seollal là Tết. Tết là ngày bắt đầu một năm mới theo lịch âm. Tương tự như Hàn Quốc, vào dịp Tết người Việt sẽ trở về quê. Ở Hàn Quốc, mọi người ăn canh bánh gạo vào ngày đầu năm mới, còn ở Việt Nam  ăn bánh chưng và bánh tét. Ở Việt Nam, món ăn vào dịp tết của người Việt sẽ khác nhau tùy theo từng vùng miền. Bánh chưng có hình vuông tượng trưng cho đất, thể hiện lòng biết ơn trời, đất, tổ tiên và cha mẹ. Bánh tét có nguyên liệu gần giống với bánh chưng nhưng có hình dạng khác. Ở miền bắc Việt Nam thì ăn bánh chưng, còn miền nam ăn bánh tét. Cũng giống như Hàn Quốc, ở Việt Nam vào dịp Tết Nguyên Đán, mọi người thờ cúng tổ tiên, tụ họp gia đình để chúc mừng năm mới, và người lớn sẽ lì xì cho trẻ nhỏ.

Bài viết liên quan  [KIIP lớp 5 심화 sách mới] 15과. 기업과 근로자 Doanh nghiệp và người lao động

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về chủ đề ‘나의 여행’ dựa vào nội dung bên dưới.

  • 어디로 여행을 갔습니까?
  • 언제, 누구와 함께 갔습니까?
  • 그곳에서 무엇을 했습니까?
  •  여행을 할 때 기분이 어땠습니까? 

저는 작년 여름휴가 때 고향 친구들과 함께 부산으로 여행을 갔습니다. 서울에서 부산까지 버스로 다섯 시간쯤 걸렸습니다. 우리는 부산에 도착해서 해운대 해수육장과 자갈치시장에 가 봤습니다. 낮에는 해운대 해수육장에서 수영을 하고 저녁에는 자갈치시장에 가서 생선회를 사 먹었습니다. 생선회는 신선하고 맛있었습니다. 고향 친구들과 함께 여서 더 즐겁고 행복한 여행이었습니다.

Tôi đã đi du lịch Busan với đám bạn cùng quê trong kỳ nghỉ hè năm ngoái. Từ Seoul đến Busan, chúng tôi mất khoảng năm giờ bằng xe bus. Khi đến Busan, chúng tôi thăm Haeundae, bãi biển nổi tiếng, và Jagalchi, chợ cá truyền thống. Vào buổi trưa, chúng tôi tận hưởng việc bơi lội tại bãi biển Haeundae và vào buổi tối, chúng tôi đến Jagalchi để thưởng thức hải sản tươi sống. Hải sản tươi sống ở đây thật sự ngon và tươi ngon. Đi du lịch với đám bạn cùng quê làm cho chuyến đi trở nên vui vẻ và hạnh phúc hơn.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 3: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về chủ đề ‘내가 하고 싶은 일’ dựa vào nội dung bên dưới.

  • 앞으로 한국에서 어떤 일을 하고 싶습니까?
  • 왜 그 일을 하고 싶습니까?
  • 그 일을 하기 위해서 지금 무엇을 하고 있습니까?
  • 그 일을 하게 되면 한국에서 어떻게 살고 싶습니까?

저는 앞으로 한국에서 요리사로 일하고 싶습니다. 저는 요리하는 것을 좋아하고 한국 요리도 잘 할 수 있습니다. 하지만 아직 한국어 실력이 부족합니다. 저는 요리사가 되기 위해서 주말에 한국어를 열심히 공부하고 있습니다. 그리고 인터넷으로 한국 요리도 공부하고 있습니다. 요리사가 되면 고향 사람들에게 한국 음식도 소개하고 한국 사람들에게 고향 음식도 소개하고 싶습니다.

Sau này tôi muốn làm đầu bếp tại Hàn Quốc. Tôi thích nấu ăn và cũng nấu món Hàn cũng khá. Tuy nhiên, khả năng tiếng Hàn của tôi vẫn còn hạn chế. Để có thể trở thành đầu bếp, tôi đang nỗ lực chăm chỉ học tiếng Hàn vào các ngày cuối tuần. Ngoài ra tôi cũng tự học chế biến các món Hàn qua internet. Khi trở thành đầu bếp, tôi muốn giới thiệu ẩm thực Hàn Quốc cho người dân quê tôi và cũng giới thiệu ẩm thực quê tôi cho người Hàn Quốc.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 4: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về chủ đề ‘나의 성격’ dựa vào nội dung bên dưới.

  • 내 성격의 장점은 무엇입니까?
  • 그런 장점이 있어서 무엇이 좋습니까?
  • 내 성격의 단점은 무엇입니까?
  • 단점을 고치기 위해서 어떤 노력을 하고 있습니까?

Mẫu 1: 나는 책임감이 강하고 추진력이 있는 사람이다. 이런 성격 때문에 어떤 일을 하든지 다른 사람들에 비해 짧은 시간 안에 맡은 일을 성공적으로 끝내고 편이다. 하지만 추진력이 있는 성격 때문에 사람보다 일을 더 중시할 때가 있다. 그래서 다른 사람에게 상처를 주기도 한다. 나는 이러한 단점을 고치기 위해서 이야기하기 전에 상대방의 입장에서 생각해 보려고 노력하고 있다.

Tôi là người có trách nhiệm và nghị lực cao. Nhờ tính cách này nên dù làm công việc gì, tôi cũng có xu hướng hoàn thành tốt công việc trong khoảng thời gian ngắn hơn so với người khác. Tuy nhiên, do tính cách mạnh mẽ này nên đôi khi tôi coi trọng công việc hơn con người. Vì vậy nó có thể sẽ làm tổn thương người khác. Để khắc phục nhược điểm này, tôi đang cố gắng đứng ở góc độ của người khác trước suy nghĩ khi nói.

Mẫu 2: 저는 꼼꼼하고 신중한 성격의 사람입니다. 제 성격의 장점은 항상 일을 철저하게 계획을 세우고 그 후에 실행하는 것입니다. 삶에서 저는 항상 가족, 친척 및 친구들에게 세심하게 돌봅니다. 하지만, 단점은 너무 많이 생각하다 보니 삶에서 많은 기회를 놓치기 쉽다는 것입니다. 최근에는 너무 많은 생각에 얽매이지 않고 즉각적으로 행동하려고 노력하고 있습니다

Tôi là người có tính cách kỹ lưỡng và thận trọng. Điểm mạnh của tính cách là tôi luôn lên kế hoạch chi tiết rồi mới thực hiện. Trong cuộc sống tôi luôn chăm sóc chu đáo đến gia đình, người thân và bạn bè. Tuy nhiên, điểm yếu là tôi suy nghĩ quá nhiều dẫn tới dễ bỏ lỡ nhiều cơ hội trong cuộc sống. Gần đây, tôi đang cố gắng hành động dứt khoát mà không bị cuốn vào quá nhiều suy nghĩ.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 5: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về chủ đề ‘문화 차이’ dựa vào nội dung bên dưới.

  • 나의 나라와 한국의 다른 문화는 무엇입니까?
  • 문화가 달라서 실수한 적이 있습니까?
  • 그 문화 때문에 힘든 점은 무엇이었습니까?
  • 어떻게 그 문화에 적응하게 되었습니까?

한국과 우리나라는 인사하는 방법이 다르다. 우리나라에서는 어른들께 인사할 때 고개를 숙이지 않고 손을 흔들거나 안아 주면서 인사한다. 나는 처음에 한국 문화를 잘 몰라서 특히 어른들께 인사할 때 실수를 많이 했다. 한국어를 배운 후에 한국과 우리나라의 다른 인사법을 사람들에게 설명했더니 모두들 이해해 주었다. 지금은 실수하지 않고 어른들께 고개를 숙여서 인사를 잘하다.

Hàn Quốc và quê hương tôi có cách chào hỏi khác nhau. Ở đất nước tôi, khi chào hỏi với người lớn, mọi người không cúi đầu mà thay vào đó là bắt tay hoặc ôm khi chào hỏi. Ban đầu, do tôi không hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc nên đã mắc nhiều lỗi khi chào hỏi, đặc biệt là khi chào hỏi với người lớn. Sau khi học tiếng Hàn, tôi đã giải thích với mọi người về sự khác biệt trong cách chào hỏi giữa Hàn Quốc và đất nước tôi nên mọi người cũng đã hiểu cho. Bây giờ, tôi chào hỏi người lớn bằng cách cúi đầu đúng cách và không mắc lỗi nữa.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 6: Viết một bài 200 chữ so sánh chế độ giáo dục Hàn Quốc và đất nước bạn.

한국의 교육과정은 초등 6년, 중등 3년, 고등 3년인데 반해 베트남은 초등 5년, 중등 4년, 고등 3년입니다. 한국은 3월초에 학기가 시작되고 베트남의 학기는 9월초에 학기가 시작됩니다. 한국에서 선생님들의 체벌이 금지되어 있듯이 베트남 선생님들도 학생체벌이 금지되어 있습니다. 한국의 시험은 수, 우, 미, 양, 가로 평가합니다. 그러나 베트남은 시험을 10점 만점제로 5점 이하면 낙제입니다. 베트남에도 우리나라처럼 12년 과정이 끝나면 어려운 대학입시가 있습니다.

Chương trình đào tạo của Hàn Quốc là tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm, nhưng ở Việt Nam thì khác, cấp tiểu học là 5 năm, trung học cơ sở 4 năm và trung học phổ thông 3 năm. Học kỳ năm học mới của Hàn Quốc bắt đầu vào đầu tháng 3, còn ở Việt Nam bắt đầu vào đầu tháng 9. Giống với ở Hàn Quốc, Ở Việt Nam cấm giáo viên đánh phạt học sinh. Ở Hàn Quốc đánh giá phân loại theo 5 tiêu chuẩn xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, kém. Còn ở Việt Nam thì đánh giá theo thang điểm tối đa 10 và nếu dưới 5 điểm thì bị xem là trượt. Và ở Việt Nam học sinh sau khi kết thúc chương trình học 12 năm cũng sẽ phải trải qua kỳ thi tuyển sinh đại học đầy cam go.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 7: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn 200 chữ về chủ đề ‘함께하고 싶은 리더’

저는 함께 일하고 싶은 리더께서 모든 분들에게 긍정적인 에너지와 영감을 전달하는 분이십니다. 팀 내 각 구성원의 능력을 인정하고 존중하며 목표를 달성하기 위해 함께 노력하십니다. 그리고 저는 강한 의지와 열정을 가지신 리더을 존경합니다. 그는 언제나 어려운 상황에서 동료들을 격려하십니다. 또한, 저는 새로운 아이디어를 수용하시는 개방적인 마음가짐을 가지신 리더께서는 좋아하십니다.

Người leader mà tôi muốn làm cùng là người mang năng lượng tích cực và truyền cảm hứng cho mọi người. Người đó công nhận, tôn trọng khả năng của từng thành viên trong nhóm và cùng nỗ lực làm việc để đạt được mục tiêu. Ngoài ra, tôi rất ngưỡng mộ một leader có nhiệt khí và ý chí cao. Trong bất kỳ tình huống khó khắn nào cũng luôn khích lệ đồng nghiệp. Và tôi cũng thích người lãnh đạo có tư duy cởi mở, sẳn sàng chấp nhận những ý tưởng mới. 

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 8: Hãy viết 1 bài ngắn 200 chữ về chủ đề ‘나의 꿈’에.

제 꿈은 사람들에게 도움이 되고 영감을 주는 일을 하는 것입니다. 한국에 사는 외국인으로써 이 꿈을 이루기 위해 매일 열심히 한국어를 공부하고 있습니다. 한국어를 더 유창하게 구사할수록, 저는 스스로, 가족과 사회에 도움이 되는 의미있는 일을 더 많이 할 수 있습니다. 그리고 마지막으로 제 꿈은 우리 가족이 항상 건강하고 세상이 항상 행복하고 평화로운 것입니다.

Bài viết liên quan  [KIIP lớp 5 sách mới] Bài 18: 대중문화 Văn hóa đại chúng

Ước mơ của tôi là làm được điều gì đó có ích và truyền cảm hứng cho mọi người. Vì là người ngoại quốc đến Hàn để sinh sống và làm việc nên để thực hiện được ước mơ đó, tôi đang cố gắng học tiếng Hàn chăm chỉ mỗi ngày. Càng giao tiếp thông thạo tiếng Hàn, tôi càng có thể làm được nhiều việc ý nghĩa giúp ích được cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Và cuối cùng, ước mơ của tôi là gia đình luôn khỏe manh, thế giới luôn an vui, hòa bình

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 9: Viết một bài 200 chữ chủ đề 가족의 형태 dựa vào nội dung bên dưới:

  • 현재 가족의 형태 다양한 있으며 그 특히 무엇입니까?
  • 여러분은 대가족과 핵가족 중 어떤 가족의 형태가 더 좋습니까? 여러분이 좋아하는 가족의 형태에 대해 써 보세요.

현재 한국에서 특히 1인가구 가족이 늘어나면서 가족의 형태는 크게 변화하고 있습니다. 이러한 변화의 이유는 사람들이 결혼에 대한 관심이 줄어들고, 대신 개인의 생활을 중시하며 편안하게 살고 싶어지기 때문입니다.

저는 개인적으로 핵가족을 선호합니다. 핵가족은 더 개인의 공간과 시간을 더 존중해줄 수 있다고 느껴집니다. 그러나, 좋아하는 가족의 형태는 개인의 가치관과 문화에 따라 달라질 수 있기 때문에, 모든 가족 형태가 각자의 장점을 가지고 있다고 생각합니다. 가족은 서로를 존중하고 사랑하는 마음으로 함께 살아가는 것이 중요하다고 생각합니다.

Hiện nay, ở Hàn số lượng gia đình một người sống độc thân đang tăng lên khiến cho hình thái gia đình ở Hàn Quốc đang có sự biến đổi lớn. Nguyên nhân của sự biến đổi này là do con người ngày càng giảm quan tâm với hôn nhân và thay vào đó, họ tập trung vào cuộc sống cá nhân và thích sống một mình thoải mái hơn.

Cá nhân tôi, tôi thích gia đình hạt nhân. Tôi cảm thấy gia đình hạt nhân có thể tôn trọng nhiều không gian và thời gian riêng của mỗi cá nhân hơn. Tuy nhiên, kiểu gia đình yêu thích của mỗi người sẽ có sự khác nhau tùy thuộc vào giá trị cá nhân và văn hóa của từng người, nên tôi nghĩ rằng mọi hình thái gia đình đều có những ưu điểm riêng. Quan trọng nhất là gia đình cần có lòng tôn trọng và tình yêu lẫn nhau, sống với nhau bằng sự tôn trong và yêu thương nhau.

KIIP 5 쓰기 – Đề viết 10: Viết một bài 200 chữ chủ đề 스마트폰 dựa vào nội dung bên dưới:

  • 나는 언제 스마트폰을 자주 이용합니까?
  • 스마트폰을 의 장점
  • 스마트폰을 의 단점

저는 매일 업무와 의사소통, 오락을 위해 스마트폰을 이용합니다.

휴대전화가 등장하기 전에는 편지나 전화로만 소통할 수 있었지만, 지금은 언제 어디서나 빠르게 소통할 수 있는 스마트폰을 사용할 수 있습니다. 또한 인터넷의 보급으로 정보에 쉽게 접근할 수 있게 되었고, 온라인 쇼핑이나 온라인 뱅킹과 같은 서비스를 이용할 수 있게 되었습니다.

그러나 현대 사회에서는 스마트폰 이용이 지나치게 증가하고 있습니다. 지나친 이용은 건강에 부정적인 영향을 미칠 수 있으며 사회적 관계 및 정신 건강에도 영향을 줄 수 있습니다.

그래서 적절한 사회 활동과 운동을 통해 스마트폰 이용을 줄이고 건강한 삶을 유지하는 것이 중요합니다.

Tôi sử dụng smartphone thường xuyên mỗi ngày để phục vụ cho công việc, trao đổi giao tiếp và giải trí.

Trước khi điện thoại di động ra đời, chúng ta chỉ có thể liên lạc bằng thư hoặc điện thoại, nhưng giờ đây chúng ta có thể sử dụng điện thoại thông minh để liên lạc nhanh chóng mọi lúc, mọi nơi. Ngoài ra, sự phổ biến của Internet đã giúp việc truy cập thông tin và sử dụng các dịch vụ như mua sắm online và internet banking trở nên dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, việc sử dụng điện thoại thông minh ngày càng tăng quá mức. Sử dụng quá mức có thể có những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cũng như  ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội và sức khỏe tâm thần.

Vì vậy, cần thiết phải giảm sử dụng điện thoại thông minh và duy trì cuộc sống lành mạnh thông qua các hoạt động xã hội và tập thể dục thể thao phù hợp.

Còn nữa, HQLT sẽ tiếp tục đăng ….

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here