[Ngữ pháp] Liên từ nối 그런데,하지만,그러나,그렇지만,그래서,그러면,왜냐하면,그러니까

0
1228
그런데, 하지만, 그러나, 그렇지만 : nhưng, tuy nhiên,…

Cả 4 liên từ nối này có chung ý nghĩa là ‘tuy nhiên’ hay ‘nhưng’ để nói về nội dung tương phản với nội dung của câu trước, tuy nhiên có một vài khác biệt.

그런데 ngoài nghĩa ‘nhưng’ cũng có thêm một nghĩa khác là ‘nhân tiện, tiện thể’ sử dụng khi muốn chuyển đổi chủ đề nói chuyện. Người Hàn Quốc thường viết nó là ‘근데‘, nhưng dạng đúng là 그런데.

우리 부모님은 키가 크세요. 그런데 저는 키가 작아요.
Bố mẹ tôi cao, nhưng tôi lại thấp.

동생은 한국어를 잘해요. 그런데 나는 못 해요.
Em tôi giỏi tiếng Hàn, nhưng tôi thì không thể.

영화를 보고 싶어요. 그런데 시간이 없어서 못 봐요. 
Tôi muốn xem phim, nhưng không có thời gian nên không xem được.

오랜만이에요. 그런데 왜 혼자 왔어요? 
Đã lâu không gặp! Tiện thể, tại sao bạn đến một mình thế?

가방이 참 예뻐요. 그런데 이거 얼마예요? 
Chiếc túi thật đẹp. Nhân tiện, nó giá bao nhiêu vậy?

*********************
하지만 cũng có nghĩa ‘tuy nhiên’ hay ‘nhưng’. Nó có một chút trang trọng hơn 그런데.

우리 집에 피아노가 있어요. 하지만 저는 피아노를 칠 줄 몰라요.
Có một chiếc đàn piano ở nhà tôi, nhưng tôi không biết cách chơi.

어제 많이 아팠어요. 하지만 약을 먹지 않았어요.
Hôm qua tôi rất ốm, tuy nhiên tôi đã không uống thuốc.

그러나 là dạng rất trang trọng, chỉ được dùng trong văn viết.

경찰은 한 달 동안 범인을 추적했다. 그러나 결국 잡지 못했다.
Cảnh sát đã săn đuổi tên tội phạm trong một tháng, nhưng họ chưa thể bắt được hắn.

어제는 커피를 마시지 않았다. 그러나 나는 밤에 잠을 잘 수 없었다.
Tôi đã không uống cà phê hôm qua, nhưng tôi đã mất ngủ cả đêm.

Khi chúng được sử dụng trong một câu như từ nối, chúng sẽ có dạng -는데, -지만, -(으)나. (click vào đây để xem 는데

 

그렇지만
Công nhận nội dung của mệnh đề trước nhưng được sử dụng khi nội dung trước và sau đối lập nhau.
김치는 맛있어요. 그렇지만 조금 매워요.
Kim chi ngon, tuy nhiên hơi cay.

민수는 키가 커요. 그렇지만 저는 작아요.
Min-su thì cao, còn tôi thì nhỏ bé.

한국어가 조금 어려워요. 그렇지만 재미있어요. 
Tiếng Hàn hơi khó, nhưng thú vị.

그러면
Biểu thị nội dung của câu trước là điều kiện hoặc giả định cho nội dung của câu sau. Có nghĩa là ‘nếu vậy’. Có thể viết tắt thành 그럼.

A: 그 공원이 어때요?
Công viên đó thế nào?
B: 길도 깨끗하고 공기도 좋아요. 그래서 거기에서 산책을 하면 기분이 좋아요.
Đường đi cũng sạch sẽ mà không khí cũng tốt nữa. Vì thế, nếu đi dạo ở đó thì tâm trạng sẽ rất thoải mái.
A: 그러면 우리 이따가 거기에 가요. 같이 산책을 해요.
Nếu vậy chút nữa chúng mình tới đó nhé. Mình cùng đi dạo với nhau nhé. 

우유가 싫어요? 그러면 이 주스를 마셔요.
Bạn ghét sữa hả? Nếu vậy uống nước trái cây này nè

지금 비가 옵니까? 그러면 이 우산을 쓰십시오.
Hiện đang mưa hả? Nếu vậy hãy dùng chiếc ô này đi ạ.

Lý do. 그래서 kết quả.
Nội dung của câu trước biểu hiện nguyên nhân, lí do, căn cứ cho nội dung của câu sau. Có nghĩa là ‘bởi vậy, cho nên, vì thế’ (‘therefore’, ‘so’). Như bạn có thể xem bên dưới, bạn nên nói một lý do trước và sau đó nói kết quả với 그래서.
Cho ví dụ:

오늘 비가 많이 왔어요. 그래서 날씨가 추워요.
Hôm nay trời đã mưa rất nhiều, vì thế thời tiết khá lạnh.

오늘 아침을 안 먹었어요. 그래서 지금 정말 배가 고파요.
Hôm nay tôi không ăn sáng, cho nên hiện giờ tôi rất đói.

머리가 아파요. 그래서 쉬어요.
김치를 좋아해요. 
그래서 김치를 자주 먹어요.
수미는 영어를 좋아해요. 
그래서 영어를 잘해요. 

Khi nó được sử dụng trong một câu, nó là dạng -아/어/여서.(click vào đây để xem 아/어/여서
 
Kết quả. 왜냐하면 lý do.
왜냐하면 có nghĩa là ‘vì, bởi vì’ (‘because’). Như bạn có thể nhìn bên dưới, bạn nên nói một kết quả trước và sau đó nói lý do với 왜냐하면. Cho ví dụ,

날씨가 추워요. 왜냐하면 오늘 비가 많이 왔어요.
Trời lạnh vì hôm nay đã mưa rất nhiều.

지금 배가 정말 고파요. 왜냐하면 오늘 아침을 안 먹었어요.
Hiện tại tôi rất đói vì hôm nay tôi không ăn sáng.
Khi nó được sử dụng ở giữa câu, nó có dạng -(으)냐면.

Lý do. 그러니까 kết quả.
Biểu hiện nội dung của câu trước là lí do hoặc căn cứ cho nội dung của câu sau. Đằng sau nó là các câu sử dụng ‘-세요/으세요’, ‘-ㅂ시다/읍시다’, ‘-지 마세요’.
그러니까 có nghĩa là ‘bởi vậy, cho nên, vì thế’ (‘therefore’ or ‘so’) giống 그래서, nhưng có một sự khác biệt giữa 그래서 và 그러니까. 그래서 không thể được dùng trong câu đề nghị, mệnh lệnh, yêu cầu trong khi đó 그러니까 thì dùng được.

Cho ví dụ,
비가 와요. 그래서 우산을 가지고 갈 거예요.
Trời đang mưa, vì vậy tôi định mang theo một chiếc ô.

비가 와요. 그러니까 우산을 가지고 가세요.
Trời đang mưa, vì vậy hãy mang theo ô đi nha.
비가 와요. 그래서 우산을 가지고 가세요. (X)

수업이 시작했어요. 그러니까 빨리 교실에 들어가세요.
이따가 비가 올 거예요. 
그러니까 우산을 준비하세요.
배가 너무 고파요. 
그러니까 같이 식당에 가서 밥을 먹어요. 

Đuôi câu cho các dạng câu mệnh lệnh, đề nghị là -(으)세요, -(으)ㄹ까요?, -(으)ㅂ시다, -자, -(으)십시오 … Khi nó được sử dụng ở giữa câu, nó có dạng -(으)니까. (click vào đây để học 으니까)

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here