[Hội thoại tiếng Hàn] #12. 면접을 보고 왔어요. Đi phỏng vấn về

0
918
면접을 보고 왔어요. Đi phỏng vấn về

티엔은 오늘 면접을 보고 왔습니다. 그런데 아직 준비가 부족해서 답답하기만 합니다. 아내의 사회생활에 대해서 남편의 생각은 좀 다른 것 같은데요. 오늘 남편과 함께 이 문제를 상의 하려고 합니다.
Hôm nay Thiện đi phỏng vấn về. Do chưa chuẩn bị kỹ nên cô bị lúng túng. Nhưng hình như suy nghĩ của chồng cô về đời sống xã hội của vợ thì lại khác. Hôm nay cô cùng chồng thảo luận về vấn đề này.

Từ mới
갔다 오다 (Đi rồi)
나아지다 (Trở nên tốt hơn)
당분간 (Hiện thời, tạm thời)
도오[주다 (Giúp đỡ cho)
떨어지다 (Rớt, trượt, hết)
면접관 (Người phỏng vấn)
면접을 보다 (Thi phỏng vấn)
시실은 (Sự thật thì, đúng ra là)
직장 생활(Sinh hoạt nơi làm việc)
집안일 (Việc nhà)
취직 하다 (Đi làm)
친정 (Gia đình bên phía vợ)
살림(을) 하다 (Làm việc nhà)
돌보다 (Chăm sóc)
이력서 (Sơ yếu lý lịch)
익숙하다 (Quen với)
정 그렇다면 (Nếu đúng như vậy)
두 마리(의) 토끼를 잡다 [Bắt được hai con thỏ (ý nói cùng lúc làm được hai việc)]

Hội thoại:
남편: 여보, 이 시간에 어디 갔다 와요?
티엔:  저…,사실은 회사 면접을 보고 왔어요.
남편:  면접시험이요? 내 생각에는 당신이 지금은 한국 생활에 익숙하지 않으니까, 당분간은 민수를 돌보면서 집안일을 하는 것이 더 좋을 것 같아요.
티엔: 하지만 몇 달 전에 취직한 나래 엄마도 직장 생활을 열심히 하고 살림도 잘하면서 행복하게 살고 있잖아요.
남편: 그렇지만 두 마리 토끼를 잡는 것은 말처럼 쉽지 않아요. 지금보다 경제적으로 나아질지 모르겠지만, 신경을 쓸 일도 많고 더 힘들 수도 있어요.
티엔: 제가 일하면 우리 친정도 도와줄 수 있잖아요. 당신이 저를 좀 도와줬으면 좋겠어요.
남편: 정 그렇다면 나도 노력해 볼게요. 그런데 면접 본 것은 어떻게 되었어요?
티엔: 면접관 한 분이 제 이력서가 많이 부족하다고 하셨어요. 아마 떨어질 거예요.
남편: 그래요? 그렇다면 이력서를 쓰는 것부터 같이 합시다.

Chồng: Em đi đâu về giờ này vậy?
Thiện: Ờ….Sự thật thì em mới đi phỏng vấn ở công ty về.
Chồng: Phỏng vấn hả? Anh nghĩ là em chưa quen với cuộc sống ở Hàn Quốc nên có lẽ tạm thời bây giờ em cứ ở nhà chăm sóc cho Min Su và làm việc nhà thì tốt hơn đó.
Thiện: Nhưng mấy tháng trước đây mẹ của Na Re cũng đã đi làm. Chị ấy vừa làm việc chăm chỉ ở công xưởng vừa làm tốt việc nhà mà vẫn có thể sống hạnh phúc đó sao.
Chồng: Nhưng không dễ giống như tục ngữ ‘Một lúc bắt được hai con thỏ’ đâu. Anh không rõ là về kinh tế có tốt hơn so với bây giờ hay không nhưng có nhiều việc phải tập trung nên có thể sẽ mệt mỏi hơn.
Thiện: Nếu em đi làm thì chẳng phải là có thể giúp cho gia đình chúng ta hay sao. Nếu anh cũng giúp đỡ cho em thì tốt biết mấy.
Chồng: Nếu đúng như vậy thì anh cũng sẽ cố gắng. Nhưng buổi phỏng vấn hôm nay thế nào rồi?
Thiện: Người phỏng vấn nói rằng sơ yếu lý lịch của em còn thiếu nhiều lắm. Chắc là rớt rồi.
Chồng: Vậy hả? Nếu vậy thì trước tiên chúng ta hãy cùng viết sơ yếu lý lịch trước nhé.

Biểu hiện:
티엔은 취직을 하더라도 집안일을 할 수 있을 거라고 생각합니다. 가능을 나타내는 표현을 알아 봅시다.
Thiện nghĩ rằng dù có đi làm thì cô vẫn có thể làm tốt công việc nhà. Chúng ta hãy cùng tìm hiếu những cách biểu hiện khi nói về khả năng có thể làm được việc gì đó.
할 수 있어요. Có thể làm được.
일요일에 갈 수 있어요. Có thể đi vào ngày chủ nhật.
한국어로 말할 수 있어요. Có thể nói bằng tiêng Hàn Quốc.
김치를 만들 수 있어요. Có thể làm kim chi. 
컴퓨터를 고칠 수 있어요. Có thể sửa máy vi tính.
Tìm hiểu kỹ hơn, đầy đủ hơn về biểu hiên -(으)ㄹ 수 있다/없다 ở đây


– Học tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại khác: tại đây

– Luyện đọc dịch tiếng Hàn: tại đây
– Trang facebook cập nhật bài học: Hàn Quốc Lý Thú
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây

Trích dẫn từ Giáo trình 알콩달콩 한국어.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here