[Hội thoại tiếng Hàn] #4. 베트남말로 ‘아빠’가 뭐예요? “아빠” tiếng Việt là gì?

0
578
베트남말로 ‘아빠’가 뭐예요?
“아빠” tiếng Việt là gì?

민수가 돌 때의 일입니다. 티엔은 하루가 다르게 쑥쑥 자라는 아기를 보면서 좋은 엄마가 되려면 어떻게 해야 하는지 고민도 하는데요. 티엔과 남편은 아기에게 어느 나라 말을 가르 칠지 이야기합니다.
Khi Min Su được 1 tuổi. Thiện nhìn con đang lớn nhanh từng ngày và khổ tâm không biết phải làm thế nào để có thể trở thành một người mẹ tốt. Hôm nay Thiện cùng chồng nói về việc sẽ dạy cho con nói tiếng nước nào.


Từ vựng:
까꿍 (Cúc cu-âm thanh dùng khi chơi đùa cùng bé, làm cho em bé cười)
녀석 (Con bé, thằng nhóc) 닮다 (Giống) 말을 알아듣다 (Nghe hiểu được lời nói) 말이 늘다 (Nói được nhiều) 방해 (Gây hại, làm phiền) 생각이 들다 (Mang suy nghĩ) 어리다 (Nhỏ tuổi, trẻ) 제대로 (Đúng, kỹ, đầy đủ) 하루가 다르게 (Mỗi ngày mỗi khác)

Hội thoại:
티엔: 여보, 오늘 우리 아기가 어머니한테 ‘할머니’ 라고 했어요. 정말 하루가 다르게 말이 느는 거 같아요.
남편: 그래요? 그 녀석 누구를 닮았는지 아주 똑똑하네!
티엔: 요즘 우리 아기를 보고 있으면 제가 한국어를 더 열심히 배워야겠다는 생각 이 들어요. 우리 아기한테 한국어를 가르쳐 줘야 하니까요.
남편: 그런데 왜 요즘에는 아기한테 베트남 노래를 안 해 줘요?
티엔: 이제 아기가 말을 알아들으니까 베트남말은 안 하려고 해요. 아기가 한국어도 제대로 못 배우면 어떡해요?
남편: 그렇지 않아요. 신문에서 보니까 어릴 때는 엄마가 많이 이야기해 주고 놀아주는 것이 좋다고 하더라고요.
티엔: 정말 그럴까요? 저도 노래를 불러 주고 싶었는데 아기가 말을 배우는 데 방 해가 될까 봐 못 했어요.
남편: 우리 아기는 똑똑해서 베트남말도 한국어도 잘 이해할 거예요. 그런데 베트 남말로 ‘아빠’ 가 뭐예요?
티엔: ‘빠빠’ 예요.
남편: 아가야~ 나는 빠빠예요. 까꿍!

Thiện: Anh ơi, con mình hôm nay đã gọi mẹ mình “bà ơi” đó. Hình như càng ngày con càng nói được nhiều từ mới hơn đó.
Chồng: Vậy à? Thằng bé giống ai mà thông minh quá ta!
Thiện: Dạo này cứ mỗi lần nhìn con em lại có suy nghĩ là phải học tiếng Hàn chăm chỉ hơn nữa vì còn phải dạy tiếng Hàn cho con của chúng ta nữa chứ.
Chồng: Nhưng dạo này sao không thấy em hát bài hát Việt Nam cho con nghe nữa vậy?
Thiện: Vì bây giờ con nó đã có thể nghe hiểu được lời nói rồi nên em không muốn nói tiếng Việt nữa. Nếu con không thể học tiếng Hàn được một cách đầy đủ thì sẽ ra sao?
Chồng: Không phải vậy đâu. Anh đọc trên báo thấy người ta nói khi con còn nhỏ người mẹ cần phải nói chuyện nhiều và chơi đùa nhiều với con thì mới tốt.
Thiện: Thật vậy hả anh? Em cũng muốn hát cho con nghe nhưng em sợ gây hại đến việc học nói của con nên lại thôi.
Chồng: Con của chúng ta thông minh nên sẽ hiểu rõ được cả tiếng Việt lẫn tiếng Hàn. Nhưng “a ppa” tiếng Việt là gì?
Thiện: Có nghĩa là “Ba” (“Bố”)
Chồng: A….Mình là Ba.(“Bố”) Cúc cu!

Biểu hiện:
Thiện rất lo lắng về việc con của cô không học tốt tiếng Hàn.
Để nói về việc đang lo lắng một điều gì đó thì nên nói như thế nào?


Tìm hiểu kỹ và sâu hơn về biểu hiện -(으)ㄹ까 봐 tại đây

아이가 한국어를 제대로 못할까 봐 걱정이에요.
Lo lắng vì sợ con không thể học tiếng Hàn được một cách đầy đủ.
말을 잘 못할까 봐 걱정이에요.
Lo lắng vì sợ không nói tốt.
아기가 울까 봐 걱정이에요.
Lo lắng vì sợ con khóc.
음식맛이 없을까 봐 걱정이에요.
Lo lắng sợ món ăn không ngon.

Khi nói về điều lo lắng thì còn có thể dùng các mẫu câu khác như:
아/어/여서 걱 정이 에요. Vì…nên lo lắng
아기가 아파서 걱 정 이 에요. (Vì con bị bệnh nên lo lắng),

‘-(으)면 어 떡해요?’ Nếu…thì thế nào?
많이 아프면 어떡해요? (Nếu đau nhiều thì phải làm thế nào?),

hoặc ‘아/어/여서 큰일이에요. Vì…nên nguy rồi
아이가 아파서 큰일이에요. (Nguy quá con bị bệnh rồi)

– Học tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại khác: tại đây
– Luyện đọc dịch tiếng Hàn: tại đây
– Trang facebook cập nhật bài học: Hàn Quốc Lý Thú
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây

Trích dẫn từ Giáo trình 알콩달콩 한국어.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here