[KIIP Lớp 2] Bài 12. 한 번 갈아타야 돼요. Phải chuyển đổi (tàu, xe) một lần

0
2417
Bài 12. 한 번 갈아타야 돼요. Phải chuyển đổi (tàu, xe) một lần

<Trang 105> 
•여기는 어디예요? Đây là ở đâu?
•두 사람은 지금 무슨 이야기를 해요? Hai người đó hiện giờ đang nói chuyện gì vậy?
– 갈아타다: Chuyển đổi (tàu, xe)
– 똑바로 가다: Đi thẳng
– 사거리: Ngã tư
– 신호: Tín hiệu
– 신호등: Đèn tín hiệu
– 오른쪽으로 가다: Rẽ phải
– 왼쪽으로 가다: Rẽ trái
– 육교: Cầu vượt qua đường
– 정거장: Điểm dừng xe
– 정류장: Trạm xe bus, bến đỗ, ga…
– 지하도: Đường hầm
– 횡단보도: Lối sang đường cho người đi bộ

<Trang 106> 어휘

1.
– 규칙: Quy tắc
– 버스: Xe bus
– 신호: Tín hiệu
– 육교: Cầu vượt sang đường
– 지하도: Đường hầm
– 지하철: Tàu điện ngầm
– 횡단보도: Lối sang đường cho người đi bộ
– 건너다: Đi sang, sang
– 지키다: Tuân theo
– 갈아타다: Chuyển đổi (tàu, xe)
2.
– 사거리: Ngã tư
– 신호등: Đèn tín hiệu
– 버스 정류장: Trạm xe bus
– 똑바로 가다: Đi thẳng
– 왼쪽으로 가다: Rẽ phải
– 오른쪽으로 가다: Rẽ trái

<Trang 106> 대화
– 제 시 카:
저, 아주머니. 여기에 시청으로 가는 버스가 있어요?
Cô ơi, cho cháu hỏi có xe bus đến tòa thị chính không ạ?
– 아주머니: 아니요, 시청으로 바로 가는 버스는 없어요. 한 번 갈아타야 돼요.
Không cháu ơi, không có xe bus đến thẳng tòa thị chính đâu. Phải chuyển đổi xe 1 lần đó.
– 제 시 카: 그래요? 어떻게 갈아타야 돼요?
Vậy ạ? Phải chuyển xe như thế nào ạ?
– 아주머니: 여기서 100번 버스를 타고 가다가 한국대학교 앞에서 225번 버스로 갈아타세요.
Ở đây cháu bắt xe bus 100 đi đến trường đại học Hàn Quốc rồi chuyển sang xe bus số 225 ở trước trường.
– 제 시 카: 아, 그렇군요. 도와주셔서 고맙습니다.
– A, vậy ạ. Cám ơn cô vì đã giúp nháu nhé.

<Trang 106>

<Trang 107> 문법 1
Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (dòng chữ màu xanh bên dưới – đã được đính kèm đường dẫn) để xem chi tiết hơn về các dùng và các ví dụ cụ thể.

-다가
Đứng sau động từ, là biểu hiện liên kết thể hiện ý nghĩa chuyển đổi, hoán đổi của một hành động nào đó (chủ yếu được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở vế trước đang được thực hiện thì bị dừng lại và chuyển sang một hành động hay trạng thái khác ở vế sau).
Chủ ngữ ở hai vế của câu có sử dụng -다가 phải giống nhau. Trong khi nói có thể giản lược ‘가’ trong ‘다가’và chỉ dùng ‘다’.

– 잠이 들었어요 -> 잠이 들다: Ngủ thiếp đi.
– 넘어졌어요 -> 넘어지다: Té ngã
– 밴드를 붙였어요 ->밴드를 붙이다: dán băng y tế (băng cá nhân)
– 다쳤어요 -> 다치다: Bị đau, bị thương

<Trang 108> 문법 2
Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (dòng chữ màu xanh bên dưới – đã được đính kèm đường dẫn) để xem chi tiết hơn về các dùng và các ví dụ cụ thể.

Sử dụng cùng với động từ và tính từ, biểu hiện trạng thái mà nhất thiết phải có hoặc hành động phải làm mang tính cần thiết, nghĩa vụ hay bắt buộc trong hoàn cảnh nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “phải”

– 댁: Nhà, gia đình (Kính ngữ của 집)


<Trang 109> 듣기


(따르릉)
영호: 여보, 나예요. 수업 끝났지요?
미화: 네, 방금 끝났어요. 그래서 집에 가려고요.
영호: 그러면 집에 가지 말고 우리 회사 앞으로 와요. 같이 저녁 먹어요.
미화: 정말요? 좋아요. 그런데 시청역에서 몇 번 출구로 나가야 돼요?
영호: 3번 출구로 나오면 돼요.
미화: 알았어요. 어디에서 만날까요?
영호: 3번 출구로 나와서 50미터쯤 오다가 왼쪽을 보면 약국이 있어요. 그 약국 앞에서 만나요.

1. 미화 씨는 시청역 몇 번 출구로 나가야 돼요? 미화 ra ở cửa ra số mấy tại ga 시청 vậy?
2. 미화 씨는 어디에서 영호 씨를 만날 거예요? 미화 sẽ gặp 영호 ở đâu?
3. 시청역에서 약속 장소까지 어떻게 가요? Làm thế nào để đến điểm hẹn ở ga 시청?

<Trang 109> 말하기

– 지하철역에 어떻게 가요?
– 똑바로 가다가 첫 번째 사거리에서 오른쪽으로 가세요. 그러면 왼쪽에 지하철역이 보일 거예요.
– Làm thế nào để đến được ga tàu điền ngầm vậy?
– Cậu đi thẳng rồi rẽ phải ở ngã 4 đầu tiên. Nếu như vậy sẽ nhìn thấy ga tàu ở bên trái.

Từ mới:
– 똑바로 가다: Đi thẳng
– 첫: Đầu, đầu tiên
– 번째: Thứ
– 사거리: Ngã tư
– 보일 거예요 -> 보이다: Nhìn thấy, trông thấy

<Trang 110> 읽기

대중교통 에티켓
Phép tắc giao thông công cộng

공통 Điểm chung
임산부, 노약자, 장애인에게 자리를 양보해야 합니다.
Bạn phải nhường ghế cho phụ nữ mang thai, người già và người tàn tật
– 휴대전화는 진동으로, 통화는 작은 소리로 해야 합니다
Điện thoại để chế độ rung, nói chuyện điện thoại phải nói nhỏ.

지하철: Tàu
1. 먼저 내리고 나중에 타야 합니다.
Chờ người rời khỏi tàu trước và sau đó lên tàu sau.
2. 뛰거나 큰 소리로 떠들지 않습니다.
Không chạy nhảy hoặc gây ồn ào lớn tiếng
3. 지하철 안 잡상인에게 물건을 사지 않습니다.
Không mua hàng từ những người bán rong trong tàu.
4. 신문은 접어서 보고 직접 가지고 내려야 합니다.
Gấp báo gọn khi xem và mang theo nó khi xuống tàu.

버스Xe bus
1. 버스 안에서는 음식물을 먹지 않습니다.
Không dùng đồ ăn thức uống trong xe bus.
2. 앞문으로 승차하고 뒷문으로 하차해야 합니다.
Phải lên xe ở cửa trước và xuống xe ở cửa sau
3. 버스에 탄 후에는 자리에 앉거나 손잡이를 잡아야 합니다.
Sau khi lên xe bus bạn phải ngồi vào chỗ hoặc nắm giữ tay cầm.
4. 버스에 타기 전에 교통카드나 현금을 미리 준비해야 합니다
Bạn phải chuẩn bị thẻ giao thông hoặc tiền mặt trước khi lên xe bus.

Từ mới trong bài:
– 임산부: Phụ nữ có thai
– 노약자: Người già
– 장애인: Người tàn tật
– 자리: Chỗ, chỗ ngồi
– 진동: Sự rung lắc
– 통화: Việc nói chuyện điện thoại
– 소리: Âm thanh
– 뛰다: Chạy
– 거나: Hoặc. Xem cụ thể tại: Bấm vào đây
– 떠들다: Làm ồn, gây ồn
– 잡상인: Người bán hàng rong, người bán dạo
– 접다: Gấp, gập
– 직접: Trực tiếp
– 승차하다: Lên xe
– 하차하다: Xuống xe
– 손잡이: Cái tay cầm, cái tay nắm
– 잡다: Nắm, cầm
– 현금: Tiền mặt

1. 지하철에서 해도 되는 행동을 고르세요.
Chọn hành động được phép làm ở tàu điện ngầm
① 잡상인에게 물건을 사요. ② 휴대전화를 벨소리로 해요.
③ 신문을 접어서 봐요. ④ 지하철이 오면 빨리 타요.
① Mua đồ của người bán hàng rong. ② Điện thoại để chuông.
③ Gập báo lại rồi xem. ④ Khi tàu đến phải lên nhanh.

2. 맞으면 O, 틀리면 X 하세요.
1) 버스는 앞문으로 타야 돼요. ( )
Lên xe bus ở của trước
2) 버스 안에서 음식물을 먹을 수 있어요. ( )
Có thể dùng đồ ăn thức uống trong xe bus
3) 버스는 교통카드로만 요금을 내야 돼요. ( )
Chỉ có thể trả phí xe bus bằng thẻ giao thông.

<Trang 110> 쓰기

– 노약자: Người già
– 임산부: Phụ nữ có thai
– 노약자석: Ghế dành cho người già yếu
– 양보하다: Nhường
– 이용하다: Dùng
– 근처에: Gần
– 피곤하다: Mệt
– 라고: Là, rằng (Trợ từ thể hiện lời nói được dẫn lại nguyên văn).
– 라고 말했습니다: Đã nói rằng
– 깜짝: Giật mình
– 놀라다: Kinh ngạc
– 이유: Lý do
– 물어보다: Hỏi thử
– (이)나: Hoặc. Xem cụ thể tại: Bấm vào đây
– 설명하다: Giảng giải, giải thích
– 몸: Thân thể, cơ thể
– 불편하다: Không thoải mái, bất tiện, thương tật, đau đớn…

2. 한국의 대중교통이 여러분의 나라와 다른 점이나 대중교통을 이용하며 실수했던 경험 등
다양한 이야기를 써 보세요. 
Bấm vào đây

<Trang 111>어휘 및 표현

– 갈아타다: Chuyển đổi (tàu, xe)
– 건너다: Băng qua, đi qua
– 규칙: Quy tắc
– 노약자: Người già
– 노약자석: Ghế dành cho người già yếu
– 놀라다: Giật mình, ngỡ ngàng, hết hồn, ngạc nhiên
– 대중교통: Giao thông công cộng
– 사거리: Ngã tư
– 설명하다: Giải thích
– 손잡이: Cái tay cầm
– 승차하다: Lên xe, đi xe
– 신호: Tín hiệu
– 신호등: Đèn tín hiệu
– 실수: Sự sai sót, sự sơ suất, sự sai lầm, sự khiếm nhã, sự thất lễ
– 양보하다: Nhường
– 에티켓: Nghi thức, phép xả giao, chuẩn mực trong sinh hoạt hằng ngày
– 요금: Chi phí, cước phí
– 육교: Cầu vượt
– 임산부: Phụ nữ có thai
– 자리: Chỗ, chỗ ngồi
– 잡상인: Người bán dạo, người bán rong
– 장애인: Người tàn tật, người khuyết tật
– 접다: Gấp, gập
– 정거장: Trạm dừng, bến đỗ
– 지키다: Tuân theo, gìn giữ, bảo vệ
– 지하도: Đường hầm
– 진동: Sự rung, sự chấn động
– 하차하다: Xuống xe
– 횡단보도: Lối sang đường cho người đi bộ
– 깜짝 놀라다: Giật mình ngạc nhiên, giật nẩy mình
– 똑바로 가다: Đi thẳng
– 몸이 불편하다: Cơ thể khó chịu, cơ thể không được khỏe
– 오른쪽으로 가다: Rẽ phải
– 왼쪽으로 가다; Rẽ trái
– 잠이 들다: Ngủ thiếp đi
– 친구를 사귀다: Kết bạn

<Trang 112> 문화
한국의 교통 표지판
Biển báo giao thông của Hàn Quốc

한국에는 다양한 교통 표지판이 있어요. 아래의 교통 표지판을 보고 무슨 뜻일지 함께 이야기해 보세요
Biển báo giao thông ở Hàn Quốc rất đa dạng. Hãy xem cái biển báo bên dưới và cùng nhau thảo luận thử về ý nghĩa của nó nhé.
– 횡단보도: Lối sang đường cho người đi bộ
– 주차장: Bãi đậu xe
– 어린이 보호 구역: Khu vực bảo vệ trẻ em
– 보행자전용도로: Đường dành cho người đi bộ
– 자전거전용도로: Đường dành cho xe đạp
– 보행자 보행 금지: Cấm người đi bộ
– 위험: Nguy hiểm
– 공사 중: Đang xây dựng
– 통행금지: Cấm qua lại

Xem các bài dịch khác của lớp KIIP sơ cấp 2 tại đây

– Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Facebook cập nhật thông tin chương trình KIIP và các bài học: Hàn Quốc Lý Thú
 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here