[KIIP Lớp 3 – Trung cấp 1] Bài 18: 이웃과 지역사회 Hàng xóm láng giềng và cộng đồng địa phương

0
4449
Bài 18: 이웃과 지역사회 Hàng xóm láng giềng và cộng đồng địa phương
 

문제 1. 위의 그림은 무엇에 대한 캠페인입니까?
Bức ảnh trên là chiến dịch (campaign) về cái gì vậy?
문제 2. 이웃과 함께 하는 행사에 참여한 적이 있습니까?
Bạn đã từng tham gia sự kiện nào với những người hàng xóm chưa?
문제 3. 여러분의 지역사회에는 어떤 것들이 있습니까?
Ở địa phương của các bạn có những chiến dịch gì?

<Trang 182> 어휘
1. 문화 체험 종류 및 관련 어휘: Các loại trải nghiệm văn hóa và từ vựng liên quan (chắc sách viết nhầm tiêu đề bài 17 @@)

– 소외 계층: Tầng lớp không được để ý đến trong xã hội; tầng lớp bị bỏ rơi, bơ vơ

– 취약 계층: Tầng lớp thấp kém
– 소년 소녀 가장: Chủ gia đình là trẻ vị thành niên (những đứa trẻ thanh thiếu niên trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,…)
– 결식아동: Trẻ em bị đói ăn
– 조손 가정: Gia đình mà ông bà nuôi cháu
– 저소득층 가구: Gia đình có thu nhập thấp
– 독거노인: Người già neo đơn
– 국민기초생활보장수급자: người được hưởng hỗ trợ bảo đảm đời sống sinh hoạt cơ bản

2. Từ vựng liên quan đến sự sẻ chia và từ thiện

– 자선 사업을 하다: Làm việc thiện
– 소외 계층 돕기 물품을 전달하다: Gửi vật phẩm giúp đỡ tầng lớp bị bỏ rơi
– 모금 운동을 하다: Vận động quyên góp
– 노인 돌봄 종합 서비스를 제공하다: Cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho người cao tuổi
– 불우 이웃 돕기 봉사 활동을 하다: Làm các hoạt động từ thiện giúp đỡ những người bất hạnh xung quanh (불우 이웃 ngoài nghĩa ‘hàng xóm bất hạnh’ cũng có nghĩa là: những người nghèo khổ, kém may mắn nói chung)
– 재능 나눔 봉사 활동에 참여하다: Tham gia các hoạt động từ thiện theo khả năng.
– 소년 소녀 가장을 후원을 하다: Hỗ trợ các chủ gia đình là trẻ em thanh thiếu niên
– 무료 급식소에서 봉사를 하다: Làm từ thiện tại các địa điểm bữa ăn tập thể miễn phí
– 불우 이웃 돕기 성금을 모금하다: Quyên góp gây quỹ giúp đỡ những hàng xóm bất hạnh/ người xung quanh kém may mắn/ những người nghèo khó bất hạnh (nói chung)
– 자원봉사자로 활동하다: Hoạt động với vai trò tình nguyện viên

<Trang 183> 캠페인 문구 Các câu nói trong chiến dịch

– 불우한 이웃을 도웁시다. Hãy cùng giúp đỡ những người xung quanh kém may mắn/ những người nghèo khổ bất hạnh
– 따뜻한 손길을 전합시다. Hãy cùng trao gửi đôi tay ấm áp
– 소외된 이웃에게 온정을 베풉시다: Hãy cùng gởi trao tình cảm ấm áp đến với những người bơ vơ, bất hạnh
– 소년 소녀 가장을 도웁시다. Hãy cùng giúp đỡ trẻ em thanh thiếu niên làm chủ gia đình (소년 소녀 가장: những đứa trẻ trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,…)
– 소외된 이웃들에게 사랑을 전합시다. Hãy cùng trao yêu thương đến những người hàng xóm bất hạnh/ những người kém may mắn (nói chung)
– 사랑의 김장 담그기로 소외된 이웃에게 사랑을! Tình thương đến những người khó khăn bơ vơ bởi kim chi muối của tình yêu thương.

<Trang 184> 문법
Hãy nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh) để xem giải thích chi tiết và các ví dụ của ngữ pháp

[동사][동사] + (으)라고 하다
Đứng sau thân động từ để truyền đạt gián tiếp lại mệnh lệnh hay yêu cầu của người khác.
Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời đã nói của bản thân.
**Trong trường hợp động từ có thành phần cuối là 주다 với ý nghĩa làm điều gì đó cho người đưa ra yêu cầu/ mệnh lệnh thì dùng -달라고 하다, nhưng nếu câu nói có ý nghĩa là làm gì đó cho người khác (ngôi thứ 3) thì dùng – 주라고 하다.
Với trường hợp ngăn cấm dùng cùng ‘지 말다’ thì chuyển thành dạng ‘지 말라고 하다’.

•재능 나눔 봉사 활동에 참여하라고 했어요.
(Họ) bảo hãy tham gia vào hoạt động tình nguyện phân loại theo sở trường (của từng người)

•소년 소녀 가장을 위한 공부방에서 그림을 가르치라고 하셨어요.
(Cô ấy) bảo hãy dạy vẽ tranh ở phòng học cho các trẻ vị thành niên làm chủ gia đình.
(소년 소녀 가장: những đứa trẻ trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,…)

•모금 운동에 참여해 달라고 할 거예요.
(Anh ấy) chắc sẽ bảo tham gia vận động quyên góp giúp anh ấy đấy.

•불우 이웃 돕기 행사에 자원봉사자로 활동하라고 했어요.
(Bạn ấy) bảo hãy hoạt động tình nguyện ở các sự kiện giúp đỡ những người bất hạnh
 
Từ vựng tham khảo:
– 참여하다: Tham dự, tham gia
– 소년 소녀 가장: Chủ gia đình là trẻ vị thành niên
– 공부방: Phòng học, nơi học tập
– 모금 운동: Vận động quyên góp
– 불우 이웃: Hàng xóm bất hạnh, người xung quanh kém may mắn, người có hoàn cảnh nghèo khổ bất hạnh (nói chung)
– 자원봉사자: Tình nguyện viên
 

1.
– 소외 계층: Tầng lớp bị bơ vơ của xã hội
– 급식: Bữa cơm tập thể
– 배급: Sự phân phát, sự phân chia
2.
– 모이다: Gom lại, tập hợp, sưu tầm, tụ tập
– 지키다: Giữ gìn, bảo vệ
– 전하다: Chuyển, trao, đưa
– 쉬다: Nghỉ, nghỉ ngơi
– 놀다: Chơi, chơi đùa
– 심하다: Nghiêm trọng
– 챙기다: Duy trì, sắp xếp, chăm sóc…
– 푹: Một cách ngon lành, trọn vẹn, đầy đủ
– 놀이터: Sân chơi, khu vui chơi

<Trang 185> Hãy nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh) để xem giải thích chi tiết và các ví dụ của ngữ pháp[동사] + 자고 하다
Đứng sau thân động từ, biểu thị cách nói gián tiếp dùng khi truyền đạt lại lời đề nghị của ai đó cho một người khác.
Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời nói của bản thân.
Trường hợp phủ định kết hợp với ‘지 말다’ thành dạng ‘지 말자고 하다’

A: 엘레나 씨도 오기로 했어요?
Elena cũng quyết định đến rồi à?
B: 네, 엘레나 씨가 날씨가 추우니까 따뜻한 커피를 마시자고 했어요.
Ừ, Elena bảo thời tiết lạnh nên rủ cùng uống cà phê nóng đó.

A: 갑자기 여행을 왜 취소하셨어요?
Sao (anh) đột nhiên hủy chuyến du lịch vậy?
B: 아, 내일 비가 올 것 같아서 가지 말자고 했어요.
À, ngày mai có lẽ trời sẽ mưa nên (tôi) đề nghị không đi nữa.
 

1.
– 반상회: Buổi họp tổ dân phố
2.
– 고치다: Sửa, chữa
– 수리비: Phí sửa chữa
– 예방 주사: Tiêm phòng

<Trang 186> 말하기


– 에 바:
이번 주 토요일 오후에 복지관에서 불우 이웃 돕기를 한다고 해요. 이리나 씨가 같이 봉사하자고 했는데, 엘레나 씨도 같이 할래요?
Nghe nói là chiều thứ bảy tuần này ở trung tâm phúc lợi có tổ chức giúp đỡ cho những người bất hạnh kém may mắn. 이리나  đã rủ cùng đi làm từ thiện đó, 엘레나 cũng đi cùng chứ? 
– 엘레나: 그래요? 저도 기회가 있으면 봉사하고 싶었는데 잘됐네요. 그런데 어떤 일을 해야 하는데요?
Vậy sao? Mình nếu có cơ hội cũng đã muốn đi làm từ thiện, thiệt tốt quá nhỉ. Nhưng mà phải làm những việc gì vậy? 
– 에 바: 혼자 사는 노인들에게 김치를 담가 주고, 청소를 도와 드리면 돼요.
Chúng ta sẽ muối kim chi cho những người cao tuổi đang sống một mình, giúp họ dọn dẹp là được cậu ạ. 
– 엘레나: 저도 신청하고 싶은데 어떻게 하면 돼요?
Mình cũng muốn đăng ký tham gia thì phải làm như nào vậy? 
– 에 바: 이리나 씨가 전화로 같이 신청한다고 참가 여부만 알려 달라고 했어요.
이리나 bảo gọi điện thoại cùng nhau đăng ký và bảo là chỉ cần cho biết là có tham gia hay không thôi là được.
– 엘레나: 네, 그럼 저도 신청하겠다고 전해 주세요. 연락해 줘서 고마워요.
Ừ, vậy thì cậu chuyển lời bảo là mình cũng sẽ đăng ký nhé. Cám ơn vì đã cho mình biết tin.

Từ vựng:
– 복지관: trung tâm phúc lợi- 봉사하다: làm từ thiện, phụng sự
– 담그다: Ngâm, muối, ủ, ướp
– 참가: Tham gia
– 여부: Có hay không

1.
(1)- 소년 소녀 가장: Chủ gia đình là trẻ vị thành niên (những đứa trẻ trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,…)
– 참여하다: Tham dự, tham gia
(2)- 결식아동: Trẻ em bị đói ăn
– 도시락: Cơm hộp
– 배달하다: Phát, giao
– 후원 등록을 하다: Đăng ký hỗ trợ
2.
– 바자회: Hội chợ quyên góp
– 모금함: Hòm quyên góp, hòm công đức
– 봉사 활동: Hoạt động từ thiện 

<Trang 187> 듣기

에 바 : 엘레나 씨, 오늘 오후에 불우 이웃 돕기 바자회가 열리는데 같이 갈래요?
엘레나 : 불우 이웃 돕기 바자회요? 그게 뭐예요?
에 바 : 기부 받은 물건이나 후원 받은 물건들을 파는 것을 말해요. 그리고 물건을 판매한 수익금은 주위의 불우 이웃에게 전달을 하는 거예요.
엘레나 : 그럼 바자회에는 어떤 물건들이 있어요?
에 바 : 그림, 장난감, 책, 옷, 액세서리, 가전 기구등 여러 가지 물건들을 팔아요. 것도 있고 새 것도 있고요.
엘레나 : 그래요? 종류가 많네요.
에 바 : 네, 김밥, 떡볶이 같은 음식도 사 먹을 수도 있어서 같이 가면 재미있을 거예요.
엘레나 :  그럼 에릭 씨도 같이 가자고할까요? 오후에 에릭 씨하고 만나기로 했었거든요.
에 바 : 그래요. 에릭 씨도 오라고 하세요. 제가 맛있는 간식을 살게요.
엘레나 : 네, 알겠어요. 그럼 이따가 시장에서 만나요.

Từ vựng tham khảo:
– 불우 이웃: ngoài nghĩa ‘hàng xóm bất hạnh’ cũng có nghĩa là: những người nghèo khổ, kém may mắn nói chung)
– 바자회: Hội chợ quyên góp
– 기부: sự cho tặng, sự hiến tặng
– 수익금: tiền lời, tiền lãi
– 전달하다: truyền, đưa, chuyển
– 장난감: đồ chơi
– 액세서리: phụ kiện, đồ trang sức
– 헌: cũ, sờn

1. 여러분은 지역 사회의 어떤 시설을 이용해 보았습니까?
– 양로원 : 의지할곳 없는 노인을 모아 돌보는 시설
Viện dưỡng lão: Công trình tập hợp chăm sóc những người cao tuổi không có nơi nương tựa
– 경로당 : 마을 노인들이 함께 모여 교류할수 있게 만든 집이나 방
Nhà an dưỡng: Nhà hoặc phòng được làm cho những người cao tuổi trong xóm có thể cùng nhau tụ họp giao lưu (교류하다: Giao lưu)
– 고아원 : 부모가 없는 아이들을 거두어 기르는 사회사업기관
Cô nhi viện: Tổ chức công tác xã hội tập hợp nuôi dưỡng những đứa trẻ không có bố mẹ
– 보육원 : 부모나 보호자가 없는 아이들을 맡아 기르고 가르치는 곳
Trại trẻ mồ côi: Nơi dạy dỗ và đảm nhận nuôi dưỡng những đứa trẻ không có cha mẹ hoặc người giám hộ.

2. 에바 씨와 엘레나 씨의 대화입니다. 잘 듣고 질문에 답하세요.
1) 들은 내용과 같으면 O표, 다르면 X표 하세요.
(1) 바자회 물건 판매 수익금은 불우 이웃을 돕기 위해 쓴다. ( )
(2) 엘레나 씨는 바자회에 안 갈 것이다. ( )
(3) 바자회에서는 헌 물건만 판다. ( )

2) 바자회와 관계있는 것이 아닌 것을 고르십시오.
후원 물품기부 물품 ③ 판매 수익금급식 배급
 
Từ vựng tham khảo:
– 바자회: Hội chợ quyên góp
– 판매: Sự buôn bán
– 후원 물품: Đồ tài trợ, hàng hóa tài trợ
– 기부 물품: Đồ quyên góp, đồ cho tặng
– 수익금: Tiền lời
– 급식 배급: Phân phát cơm tập thể

<Trang 187> 발음
– 담배피우지마: Đừng hút thuốc lá

<Trang 188> 읽기

1. 여러분은 이웃과 함께 한 일 중에 어떤 일이 기억에 가장 남습니까?
Các bạn nhớ nhất/ ấn tượng nhất với công việc nào trong số những công việc đã cùng làm với hàng xóm
2.

불우 이웃 돕기 봉사 활동 

예전에는 연말 불우 이웃 돕기를 하면 대기업들은 성금전달하곤 했다. 그러나 요즘은 성금을 전달할 뿐만 아니라 다양한 방법으로 봉사 활동을 하고 있다. 어떤 대기업에서는 직원들로 이루어진 봉사 단체를 만들어 직접 지원 물품전달하고 주기적으로 복지 시설 방문, ‘청량리 밥퍼’ 행사 참여 등 다양한 봉사 활동을 펼치고 있다. 또 물건을 구매하면 자동으로 판매 금액일부를 불우 이웃을 위해서 사용하도록 만든 기업들도 있다. 이렇듯 불우 이웃을 돕기 위한 방법은 다양해지고 있다. 불우 이웃 돕기 활동은 어려운 것이 아니라 이웃을 생각하는 따뜻한 마음만 갖고 있다면 다양한 방법으로 도울 수 있다. 모두가 더불어 도우며 살아갈 수 있도록 여러분도 주위를 한번 둘러보고 작은 봉사 활동이라도 참여해 보세요. 마음이 따뜻해지는 것을 느낄 수 있을 겁니다.

Hoạt động từ thiện giúp đỡ những người bất hạnh 

Trước kia vào cuối năm nếu giúp đỡ những người bất hạnh thì thường các công ty lớn sẽ gửi tiền gây quỹ. Tuy nhiên dạo gần đây thì không những là gửi tiền ủng hộ mà còn có có nhiều hoạt động từ thiện với các cách thức đa dạng. Ở các doanh nghiệp lớn những tổ chức từ thiện được tạo nên từ các nhân viên trong công ty đã và đang mở ra các hoạt động tình nguyện đa dạng như trực tiếp gửi đi các vật phẩm ủng hộ, và đến thăm định kỳ các cơ sở phúc lợi, tham gia sự kiện ‘청량리 밥퍼”. Ngoài ra, cũng có những công ty làm ra các loại hàng hóa mà khi mua nó thì một phần số tiền bán được sẽ tự động được chuyển tới cho những người bất hạnh. Những phương pháp giúp đỡ người bất hạnh như thế này đang trở nên đa dạng. Hoạt động giúp đỡ người bất hạnh thì không phải là khó, nếu có một trái tim ấm áp biết nghĩ tới họ thì có thể giúp đỡ bằng nhiều cách khác nhau. Tất cả mọi người cũng hãy thử một lần nhìn xung quanh để có thể giúp đỡ nhau sống, tuy là một hoạt động nhỏ cũng hãy thử tham gia. Sẽ có thể cảm thấy tấm lòng trở nên ấm áp hơn.

Từ vựng tham khảo:
– 예전에: Trước đây
– 연말: Cuối năm
– 불우 이웃: Người bất hạnh kém may mắn (nói chung)
– 대기업: Doanh nghiệp lớn
– 성금: Tiền từ thiện, tiền gây quỹ
– 전달하다: Gởi đi, chuyển đi
– Cấu trúc -ㄹ 뿐만 아니라: Bấm vào đây
– 이루어지다: Được thực hiện, được hình thành
– 단체: Tổ chức
– 지원: Chi viện, hỗ trợ
– 물품: Vật phẩm
– 주기적: Tính chu kì, tính định kỳ
– 참여: Sự tham gia, sự tham dự
– 펼치다: Mở ra, tổ chức ra
– 구매하다: Mua hàng
– 자동: Tự động
– 판매: Việc buôn bán
– 금액: Số tiền
– 일부: Một phần
– Ngữ pháp 도록: Xem thêm tại đây Bấm vào đây
– 이렇듯: Như thế
– 갖다: Mang, có
– 더불어: Cùng nhau, với
– 살아가다: Sống, sống tiếp, nuôi sống
– 주위: Chu vi, xung quanh
– 둘러보다: Nhìn quanh, quan sát xung quanh
– 느끼다: Cảm thấy, cảm nhận, nhận thấy 

<Trang 189> 쓰기

작년 겨울 연말을 맞이하여 동아리 친구들과 의미 있는 일을 하고 싶었습니다. 그런데 우리가 무슨 일을 할 수 있을까 생각을 하다가 그림 재능 기부를 하기로 했습니다. 저소득층 아이들을 위한 공부방에 가서 아이들과 함께 그림도 그리고 숙제도 도와주면서 즐거운 시간을 보냈습니다. 그날 아이들의 미소를 잊지 못해 요즘은 일주일에 한 번씩 봉사 활동을 하고 있습니다. 여러분 주위에도 둘러보면 할 수 있는 일들이 있을 겁니다. 여러분도 한 번 참여해 보세요.
Vào cuối mùa đông năm ngoái tôi và các bạn trong nhóm đã muốn làm một việc gì đó có ý nghĩa. Thế nhưng, chúng tôi đã nghĩ xem có thể cùng làm việc gì đây rồi quyết định sẽ đóng góp tài năng vẽ tranh của mình. Chúng tôi đến phòng học cho những trẻ em thuộc tầng lớp thu nhập thấp và dành thời gian vui vẻ cùng với chúng vừa vẽ tranh vừa giúp đỡ làm bài tập. Tôi không thể quên nụ cười của những đứa trẻ ngày hôm đó nên gần đây tôi đang tham gia hoạt động tình nguyện mỗi tuần một lần. Nếu các bạn nhìn xung quanh mình sẽ có những việc bạn có thể làm. Các bạn hãy thử tham gia một lần cùng với chúng tôi nhé.

Từ vựng tham khảo
– 맞이하다: Đón
– 동아리: Hội, nhóm, câu lạc bộ
– 의미: Ý nghĩa
– 재능: Tài năng
– 기부하다: Tăng, cho, hiến tặng
– 저소득층: Tầng lớp thu nhập thấp
– 미소: Nụ cười
– 잊다: Quên
– 둘러보다: Nhìn quanh, quan sát xung quanh

Bấm vào đây để xem bài viết tham khảo

<Trang 190>

이웃은 서로 가까이 있는 사람이나 집을 가리키는 말입니다. 이웃사촌은 “거리가 가까운 곳에 사는 사람이라는 뜻이 아니라 서로 이웃에 살면서 정이 들어 사촌 형제나 다를 없이 가까운 이웃”을 말합니다. 한국 사람들은 예로부터 이웃을 소중하게 생각했습니다. 농경 생활을 해오면서 서로 돕고 기쁜 일은 함께 기뻐하다 보면 어느새 가까운 친척만큼 친한 사이가 되었습니다. 그래서 집안에 큰일이 있을 때에는 늘 이웃과 상의하고 결정하곤 했습니다. 그러나 현대에는 주거 형태와 생활 방식이 변화하면서 이웃에 대한 생각도 많이 바뀌었습니다. 예전보다는 이웃끼리 교류가 적어지기는 했지만 그래도 아직 나름대로의 지역 공동체 의식이 존재하고 친밀한 이웃 관계가 유지되고 있습니다.

Hàng xóm láng giềng là từ để chỉ những người hoặc ở gần nhau. 이웃사촌 – Anh em láng giềng, không phải nghĩa là những người sống ở nơi có khoảng cách gần với chúng ta mà là nói những người sống gần ta và có tình cảm gần gũi không khác gì anh em họ hàng. Người Hàn Quốc từ trước tới nay đã có suy nghĩ rất xem trọng, coi trọng hàng xóm. Trong lúc làm công việc đồng áng, họ giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau làm việc vui vẻ, thoáng chốc đã trở nên thân thiết như họ hàng gần gũi vậy. Vì thế khi có việc lớn gì trong nhà thì thường bàn bạc, hội ý với hàng xóm và ra quyết định. Tuy nhiên, khi hình thức sinh hoạt và hình thái nhà ở biến đổi thì lối nghĩ về hàng xóm láng giềng cũng bị thay đổi rất nhiều. So với trước kia, sự gặp mặt giao lưu hàng xóm dần trở nên ít đi nhưng dù vậy thì cũng tùy vào từng khu vực mà ý thức cộng đồng vẫn còn tồn tại và mối quan hệ thân thiết với hàng xóm láng giềng vẫn đang được duy trì.

이웃사촌 anh em láng giềng
가리키다: chỉ, chỉ ra
사촌 형제 anh em họ hàng
바 điều, cái…
농경 nông canh, việc đồng áng
해오다 làm
기뻐하다: vui mừng, vui sướng
어느새 thoáng đã, bỗng chốc
친척 họ hàng
만큼: bằng, như là
상의하다 thảo luận, bàn bạc
결정하다: quyết định
주거 형태 hình thái nhà ở, hình thái cư trú
교류: sự giao lưu
나름대로 tùy vào, tùy thuộc vào
존재하다: tồn tại
친밀하다 thân mật, thân thiết
유지되다: được duy trì

– Xem các bài dịch khác của lớp KIIP Trung cấp 1 tại đây
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Like trang facebook để theo dõi và cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP một cách nhanh nhất: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here