Tổng hợp và so sánh các ngữ pháp phỏng đoán sơ cấp: 겠어요 ②, (으)ㄹ 거예요 ②, (으)ㄹ까요? ③, (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다, 나/(으)ㄴ가 보다

0
876

1. Động/Tính từ + 겠어요 ②
Dùng 겠어요 đưa ra phỏng đoán về tình huống hoặc trạng thái nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “chắc là.., có vẻ là…. 
Cấu trúc này được thiết lập bằng cách gắn -겠어요 vào gốc động từ hoặc tính từ. Hình thức dạng quá khứ của cấu trúc này là -았/었 được thêm vào trước -겠어요 thành – 았/었겠어요.

A: 이번 주에 제주도로 여행 갈 거예요. Tuần này tôi sẽ đi du lịch đến đảo Jeju.
B: 와, 좋겠어요. 저도 가고 싶어요. Ồ, thích thế (nghe có vẻ hay). Tôi cũng muốn đi.

A: 요즘 퇴근하고 매일 영어를 배워요.
Dạo này, hàng ngày sau khi tan sở thì tôi học tiếng Anh.
B: 매일이요? 힘들겠어요.
Hàng ngày à? Hẳn bạn sẽ mệt lắm.

A: 이게 요즘 제가 배우는 한국어책이에요.
Đây là cuốn sách tiếng Hàn Quốc dạo này tôi đang học.
B: 어렵겠어요.
Trông có vẻ khó đây.

• 와, 맛있겠어요. Ồ, chắc là ngon đây.

• 저 포스터를 보세요. 재미있겠어요! 
Nhìn tấm áp phich kia kìa. Chắc sẽ thú vị đây.

• 시원하겠어요. Có vẻ mát đấy

Còn cách dùng khác của -겠어요 bạn có thể xem thêm tại link ngay bên dưới.

겠 (1) Sẽ

2. Động/Tính từ + (으)ㄹ 거예요 (2)
1. Dùng -(으)ㄹ 거예요 đưa ra phỏng đoán dựa trên kinh nghiệm của người nói hoặc dựa trên những gì người nói đã nhìn thấy hoặc nghe thấy, tương đương nghĩa tiếng Việt là “chắc là, hay là, tôi nghĩ là”. 
Với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ, sử dụng -ㄹ 거예요, với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng -을  거예요. Hình thức quá khứ của cấu trúc này là gắn -았/었 vào -(으)ㄹ 거예요 để tạo thành -았/었을 거예요.

A:내가 이 옷을 입으면 멋있을까요? [A:내가 이 옷을 입으면 멋있을 거예요? (X)]
Nếu tôi mặc áo này thì không biết có đẹp không nhỉ?
B: 네, 멋있을 거예요.
Vâng, tôi nghĩ chắc là đẹp.

A: 여기에서 학교까지 버스가 있어요?
Có xe bus nào từ đây đến trường không ạ?
B: 네, 그렇지만 자주 안 와서 지하철이 더 편할 거예요.
Có, nhưng ít chuyến nên anh đi bằng tàu điện ngầm chắc sẽ tiện hơn đấy.

A: 댄 씨에게 음악 CD를 주면 좋아할까요?
Nếu tôi đưa CD nhạc cho Dane, không biết cậu ấy có thích không nhỉ?
B: 매일 음악을 들으면서 다니니까 좋아할 거예요.
Anh ấy thường vừa đi vừa nghe nhạc nên tôi nghĩ anh ấy sẽ thích.

A: 요코 씨가 결혼했어요?
Yoko kết hôn rồi á?
B: 왼손에 반지를 끼었으니까 결혼했을 거예요.
Cô ấy đeo nhẫn trên tay trái nên tôi nghĩ cô ấy đã kết hôn rồi.

• 그 옷을 입으면 더울 거예요. Nếu bạn mặc áo này thì sẽ nóng đấy.

• 하영 씨에게는 보라색 티셔츠가 잘 어울릴 거예요.
Chắc Haeyong sẽ hợp với áo phông màu tím này.

• 7시니까 댄 씨는 벌써 퇴근했을 거예요.
(Bây giờ là) 7h rồi nên Dane chắc đã tan sở rồi.

Thường được sử dụng dưới dạng câu trả lời cho dạng câu hỏi phỏng đoán ‘(으)ㄹ까요?
가: 내일 날씨가 추울까요? Ngày mai chắc trời lạnh nhỉ?
나: 네, 내일도 추울 거예요. Ừ, ngày mai chắc cũng sẽ lạnh đó

가: 영호 씨가 내일 학교에 올까요? Young-ho ngày mai có đến trường không nhỉ?
나: 아니요, 아파서 못 올 거예요. Không, bạn ấy bị ốm chắc sẽ không đến được đâu.

Còn cách dùng khác của (으)ㄹ 거예요 bạn có thể xem thêm tại đây.

을 거예요/ㄹ 거예요 (1) Kế hoạch tương lai

 

3. Động/Tính từ + (으)ㄹ까요? ③
Dùng -(으)ㄹ까요? để đưa ra câu hỏi phỏng đoán về hành động hay trạng thái chưa xảy ra, tương đương nghĩa tiếng Việt là “không biết là…”. Để đáp lại, chúng ta có thể dùng cấu trúc -(으)ㄹ 거예요 hoặc (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다. 

Với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ, sử dụng -ㄹ까요?, với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng -을까요? Hình thức quá khứ của cấu trúc này là gắn -았/었 vào -(으)ㄹ까요? để tạo thành -았/었을까요?

A: 요즘 꽃이 비쌀까요?
Dạo này không biết hoa có đắt không nhỉ?
B: 졸업식 때니까 비쌀 거예요.
Chắc đắt đấy vì dạo này đang là thời gian diễn ra lễ tốt nghiệp mà.

A: 이번에 누가 승진을 할까요?
Lần này không biết ai được thăng chức nhỉ?
B: 댄 씨가 일을 잘하니까 이번에 승진할 거예요.
Chắc là Dane, vì anh ấy làm việc tốt.

A: 지금 가면 길이 막힐까요?
Nếu đi giờ này thì không biết có tắc đường không nhỉ?
B: 아니요, 이 시간에는 길이 안 막혀요.
Không, giờ này không tắc đường đâu.

• 주말에 날씨가 더울까요?
Cuối tuần không biết thời tiết có nóng không nhỉ?

• 캐럴 씨가 오늘 나올까요?
Hôm nay không biết Carol có đến không nhỉ?

• 댄 스가 이 책을 읽었을까요?
Không biết Dane đã đọc sách này chưa nhỉ?

Còn 2 cách dùng khác của (으)ㄹ까요? bạn có thể tham khảo thêm tại đây.

을까요?/ㄹ까요? (1) Đuôi câu hỏi ý kiến, rủ rê

을까요?/ㄹ까요? (2) Đuôi câu hỏi ý kiến quan điểm người khác

4. Động/Tính từ + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다

• 어제 비가 온 것 같아요. Có vẻ hôm qua trời đã mưa.
• 지금 비가 오는 것 같아요. Có vẻ bây giờ trời đang mưa.
• 비가 올 것 같아요. Trời có vẻ sắp mưa

1. Dùng cấu trúc này để phỏng đoán sự việc nào đó đã xảy ra ở quá khứ, đang xảy ra hoặc chưa xảy ra, tương đương nghĩa tiếng Việt là “hình như, có vẻ như, dường như…” 

Với gốc tính từ ở thì hiện tại và động từ ở thì quá khứ, gắn (으)ㄴ vào gốc từ, với động từ ở thì hiện tại, gắn 는 vào gốc từ, với động từ ở thì tương lai, gắn (으)ㄹ vào gốc từ.

A: 댄씨, 오늘 기분이 좋은 것 같아요. 무슨 좋은 일 있어요?
Dane à, hôm nay anh trông có vẻ vui. Có việc gì vui à?
B: 네, 어제 아내가 딸을 낳았어요.
Vâng, hôm qua vợ tôi sinh con gái.

A: 일주일이 빨리 가는 것 같아요.
Một tuần trôi qua có vẻ nhanh quá.
B: 정말 그래요. 벌써 금요일이에요.
Đúng thế. Bây giờ đã là thứ 6 rồi.

A: 그 식당 주인이 친절한 것 같아요.
Chủ quán đó có vẻ thân thiện.
B: 네, 항상 밥도 많이 주고 서비스도 좋아요.
Cô chủ quán luôn cho chúng tôi nhiều cơm và chất lượng dịch vụ cũng tốt nữa.

2. Cấu trúc này còn được dùng để diễn tả quan điểm hoặc suy nghĩ người nói một cách lịch sự và tế nhị

A: 음식 맛이 어때요? Món ăn này thế nào?
B: 좀 짠 것 같아요. Có vẻ hơi mặn một chút.

A: 더 드세요. Anh ăn thêm đi ạ.
B: 죄송해요. 배가 불러서 더 못 먹을 거 같아요.
Tôi xin lỗi, tôi no rồi nên chắc không ăn thêm được nữa.

3. Khi người nói có căn cứ rõ ràng và chính xác để phỏng đoán thì chúng ta sử dụng  (으)ㄴ 것 같다. Ngược lại, khi căn cứ để phỏng đoán còn mơ hồ thì chúng ta sử dụng (으)ㄹ 것 같다.

• 오늘 날씨가 더운 것 같아요. Hôm nay có vẻ thời tiết nóng,
(Người nói trực tiếp trải nghiệm thời tiết nóng hoặc nghe thấy ai đó nói thời tiết hôm nay nóng.)

• 오늘 날씨가 더울 것 같아요. Tôi nghĩ hôm nay thời tiết nóng.
(Người nói không có căn cứ rõ ràng để phỏng đoán mà thấy hôm qua thời tiết nóng nên đoán hôm nay cũng nóng chẳng hạn)

5. Động từ + 나 보다, Tính từ + (으)ㄴ가 보다
Thể hiện sự dự đoán, phỏng đoán, suy đoán dựa trên bối cảnh nào đó kèm theo (chứng cứ khách quan hoặc thông tin gián tiếp). Có thể dịch là “có vẻ là, chắc là, dường như là…” 

Cấu trúc -나 보다 nhấn mạnh 현재성 tính hiện tại, 현장성 tính hiện trường nên dùng tự nhiên với các trường hợp nói ngay khi sự việc lấy làm căn cứ xảy ra. Vậy nó giống 겠어요 là phán đoán tức thời nhưng khác là dựa trên căn cứ, cơ sở.

 

• 김 부장님은 매일 술을 드시네요. 술을 좋아하시나 봐요.
Quản lý Kim uống rượu mỗi ngày. Chắc là ông ấy thích rượu lắm.

• 옆집에서 고기 냄새가 나네요. 삼겹살을 먹나 봐요.
Nhà bên cạnh có mùi thịt tỏa ra nhỉ. Có vẻ như đang ăn thịt nướng.

• 음식이 매운가 봐요. 메이 씨 얼굴이 빨개요.
 Thức ăn có vẻ cay. Nhìn khuôn mặt Mei đỏ hết lên kìa.

• 식당에서 많은 사람들이 비빔밥을 먹는 것을 보고 이 식당은 비빔밥이 제일 맛있나 봐요.
Nhìn thấy nhiều người trong quán ăn ăn bibimbap, chắc là nhà hàng này ngon nhất món bibimbap.

* Các ví dụ trên người nói dựa trên sự thật mình nhìn, nghe, cảm nhận thấy trực tiếp, lấy nó làm căn cứ, dự đoán sự việc, vì vậy phù hợp khi dùng để dự đoán nguyên nhân sự việc dựa trên chứng cứ khách quan.

• 뉴스에서 들었는데 이번 태풍 때문에 피해가 큰가 봐요.

Tôi nghe thời sự, vì cơn bão lần này mà chắc có nhiều thiệt hại.

* Người nói không trải nghiệm trực tiếp nhưng thông qua người khác mà có được thông tin xác nhận một cách gián tiếp rồi đưa ra dự đoán một cách khách quan.

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here