[KIIP sách mới – Trung cấp 2] 1과: 한국 생활 적응 – Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

0
629

  • Từ vựng: Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
  • Ngữ pháp: 
    + Động từ – 느라고
    + Động từ/ Tính từ – 을수록
  • Hoạt động: 
    + Hồi tưởng lại thời kì thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc.
    + Viết về kinh nghiệm định cư tại Hàn Quốc.
  • Văn hóa và Thông tin: Chương trình định cư cho người nhập cư.
  • Bạn nghĩ gì về cuộc sống ở Hàn Quốc của người này?
  • Mọi người có nhớ ngày mình đến Hàn Quốc lần đầu tiên không? Nó như thế nào?

Từ vựng (Trang 14):
1. Các bạn đã cảm thấy như thế nào vào thời gian đầu cuộc sống ở Hàn Quốc?
부푼 꿈을 가지고 왔어요. 정말 설렜어요.
Tôi đã mang theo những giấc mơ hoài bão của mình. Thật sự rất hồi hộp. 

낯선 환경에 적응하는 게 쉽지 않았지만 새로운 생활을 즐기려고 노력했어요.
Việc thích nghi với một môi trường lạ lẫm tuy không dễ nhưng tôi đã cố gắng để tận hưởng một cuộc sống mới.

의사소통잘 안 돼서 답답했어요.
Vì không giao tiếp tốt được nên tôi đã rất bức bối. 

하나하나 다 새롬고 신기하게 느껴졌어요.
Từng thứ đều khiến tôi cảm thấy mới mẻ và thần kì. 

향수병에 걸렸어요. 가족들이 너무 그리웠어요.
Tôi cảm thấy nhớ nhà. Tôi rất nhớ gia đình của mình.

뭐든 다 할 수 있을 것 같았어요. 잘 해낼 자신이 있었어요.
Dường như tôi đều làm được tất cả mọi thứ. Tôi đã tự tin là sẽ hoàn thành tốt.

문화 차이가 커서 불편하기도 하고 재미있기도 했어요.
Vì sự khác biệt văn hóa to lớn nên bất tiện nhưng cũng thú vị nữa.

살 곳과 직장을 구하려고 여기저기 뛰어다녔어요.
Tôi đi khắp nơi để tìm chỗ ở và việc làm.

한국에 사는 고향 선배가 하나부터 열까지 도움을 주었어요.
Một tiền bối sống ở Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi từ A đến Z.

2. Cuộc sống ở Hàn Quốc hiện tại như thế nào?
이제는 주변을 돌아볼 수 있는 여유가 생겼어요.
Bây giờ đã có thời gian để nhìn lại mọi thứ xung quanh.

오래 다닐 수 있는 좋은 직장이 생겨서 생활이 안정됐어요.
Vì đã có một công việc tốt để làm việc lâu dài nên cuộc sống đã trở nên ổn định. 

외국인에 대한 편견 때문에 서글플 때도 있어요.
Vì những thành kiến về người ngoại quốc nên cũng có lúc cảm thấy rất buồn.

한국어가 아직 서툴러서 오해를 받을 때는 속상해요.
Vì chưa thông thạo tiếng Hàn nên những lúc bị hiểu lầm thì cảm thấy rất buồn. 

일을 처음 배울 때 힘들었는데 지금은 일을 쉽게 하는 나만의 노하우도 생겼어요.
Lúc đầu học việc thì rất mệt mỏi nhưng bây giờ đã có kỹ năng làm việc dễ dàng của riêng bản thân. 

어느 정도 자리를 잡아서 가족들을 초청하려고 해요.
Vì đã ổn định cuộc sống được phần nào nên tôi định mời gia đình đến. 

Ngữ pháp (Trang 15, 16)
1. Động từ – 느라고: Bấm vào đây để xem chi tiết
Là ngữ pháp dùng để biểu hiện nội dung vế trước trở thành nguyên nhân hoặc lý do của vế sau.
Lúc này ở vế sau nảy sinh các tình huống, hoàn cảnh mang tính phủ định, tiêu cực, thường kết hợp với các từ như ‘못, 안, 지 않다, 힘들다, 바쁘다, 늦다, 정신이 없다…’ (sử dụng một cách đặc trưng khi biểu hiện lý do của một việc nào đó không làm được hoặc trái với mong muốn.). Có thể dịch tiếng Việt là ‘ vì…nên, vì mải (lo làm gì đó)… nên’

정아라: 한국에 오자마자 바로 한국어 공부를 시작하기 어려운 이유가 있었어요?
Có lí do gì khiến bạn khó bắt đầu việc học tiếng Hàn ngay khi đến Hàn Quốc không?
라흐만: 그때는 새로운 환경적응하느라고 공부를 시작할 수 없었어요.
Lúc đó vì phải thích nghi với một môi trường mới nên tôi không thể bắt đầu việc học của mình.
환경: môi trường

가: 어제 이사하느라고 힘들었지요?
Hôm qua vì phải chuyển nhà nên rất mệt đúng không?
나: 네. 그런데 다행히 친구들이 많이 도와줬어요.
Vâng, nhưng may mắn là bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều. 
다행히: may mắn

머리를 느라고 전화를 못 받았다.
Vì bận gội đầu nên tôi đã không bắt máy được. 
머리를 감다: gội đầu

병원에 다녀오느라고 지난주 수업에 올 수 없었습니다.
Vì phải đi bệnh viện nên tuần trước tôi không thể đến lớp được.

Từ vựng bài tập trang 15:
구하다: tìm kiếm
앞만 보고 달리다: chỉ nhìn về phía trước và chạy.
정신: tinh thần, tâm trí
뛰어다니다: chạy quanh, chạy khắp

2. Động từ/ Tính từ – 을수록: Bấm vào đây để xem chi tiết
Là ngữ pháp dùng để biểu hiện tình trạng hay mức độ của vế trước trở nên nghiêm trọng hơn thì kết quả hay tình trạng của nội dung vế sau theo đó mà tăng thêm hoặc giảm bớt. 

아나이스: 단계가 올라갈수록 한국어 공부가 더 어려워요.
Càng lên cấp độ thì việc học tiếng Hàn càng khó.
정아라: 그래도 한국어 실력이 좋아수록 생활이 더 편해질 거예요.
Dù vậy năng lực tiếng Hàn càng tốt thì cuộc sống càng thuận tiện hơn.

가: 이거 더 끓일까요?
Nấu cái này thêm lát nữa nhé?
나: 네, 조금 더 끓이세요. 미역국은 오래 일수록 더 맛있어요.
Vâng, hãy nấu thêm lát nữa đi. Canh rong biển nấu càng lâu càng ngon mà.

몸이 안 을수록 더 잘 챙겨 먹어야 한다. 
Sức khỏe càng không tốt thì càng phải ăn uống đầy đủ.
챙겨 먹다: ăn uống đầy đủ.

나이가 어릴수록 외국어를 빨리 배운다.
Tuổi càng nhỏ thì học ngoại ngữ càng nhanh.
어리다: nhỏ tuổi, trẻ

Từ vựng bài tập trang 16:
수요: nhu cầu.
향상되다: được tiến bộ, được phát triển.

말하기 (Trang 17)
1. Đây là đoạn đối thoại của Gocheon và bạn học cũ. Hãy nói tương tự đoạn hội thoại dưới đây:
고 천: 혹시 다니엘 씨 아니에요? 저 1단계 수업 같이 들은 고천이에요. 이게 얼마만이에요?
Có phải Daniel đây không ạ? Tôi là Gocheon học cùng lớp 1 với bạn. Đã lâu rồi không gặp nhỉ?
다니엘: 아, 고천 씨. 정말 오랜만이에요. 이번 학기도 수업을 들으세요?
À, chào bạn Gocheon. Lâu rồi không gặp. Bạn có tham gia lớp học học kì này không?
고 천: 네, 저는 4단계예요. 참, 1단계 때 왜 갑자기 학교를 그만두셨어요? 어느 날 갑자기 안 나와서 궁금했어요.
Có, tôi học lớp 4. Nhưng lúc học lớp 1 tại sao bạn lại đột nhiên nghỉ học vậy? Lúc đó tự dưng không thấy bạn đi học nên tôi rất thắc mắc. 
다니엘: 아, 그때는 새로운 직장에 적응하느라고 마음의 여유가 없었어요.
À, khi đó vì tôi phải thích nghi với công việc mới nên không thư thả lắm.
고 천: 그러셨어요? 몰랐어요. 요즘 어떻게 지내세요? 
Vậy hả? Tôi không biết là như vậy. Dạo này bạn như thế nào rồi?
다니엘: 시간이 지날수록 일도 익숙해지고 승진도 해서 어느 정도 안정이 됐어요.
Thời gian càng trôi qua thì càng quen với công việc và cũng thăng tiến nên đã ổn định được phần nào rồi. 
고 천: 아유, 잘됐네요. 언제나 긍정적이셔서 이렇게 잘될 거라고 생각했어요.
Thế thì tốt rồi, bạn lúc nào cũng tích cực nên tôi đã nghĩ là bạn sẽ thành công như thế này mà.
다니엘: 그렇게 말씀해 주셔서 감사해요.
Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã nói như vậy nhé.

Từ vựng:
승진: thăng tiến, thăng chức.
긍정적이다: tích cực, mang tính quả quyết. 

1) 새로운 직장에 적응하다, 마음의 여유가 없다/ 
시간이 지나다, 일도 익숙해지고 승진도 하다
Thích nghi với công việc mới, Không thư thả. 
Thời gian trôi qua, Quen với công việc và thăng tiến.

2) 새 사업을 시작해서 자리를 잡다, 시간의 여유가 없다 /
사업이 커지다. 수익도 늘고 도와주시는 분들이 많이 생기다
Bắt đầu việc kinh doanh mới và ổn định cuộc sống, Không có thời gian rảnh rỗi.
Việc kinh doanh trở nên lớn mạnh, Lợi nhuận tăng lên và có nhiều người giúp đỡ.
사업: kinh doanh, sự nghiệp, dự án.
수익: lợi nhuận.

2. 한국 생활 적응 초기와 현재 생활에 대해 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.
Hãy đối thoại về thời gian đầu thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại. Và hãy nói cả kinh nghiệm của các bạn.

한국 생활 적응 초기
Thời gian đầu thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc:
– 모르는 것이 너무 많아서 불안했다.
Nhiều thứ không biết nên bất an lo lắng. 
– 큰 꿈이 있었다.
Có một ước mơ to lớn.

현재 Hiện tại:
– 새로운 것을 즐기게 되었다. (즐기다: tận hưởng, thích thú)
Tận hưởng điều mới mẻ.
– 꿈과 현실 사이에 큰 차이가 있다는 것을 알게 되었다.
Nhận ra sự khác nhau to lớn giữa ước mơ và hiện thực. 

듣기 (Trang 18)
1. 다음은 한국어 학습 초기에 대해서 회상하면서 쓸 수 있는 표현입니다. 무슨 뜻인지 이야기해 보세요
Sau đây là những biểu hiện có thể dùng để hồi tưởng về thời gian đầu học tiếng Hàn. Hãy nói chúng có ý nghĩa gì. 
– ‘가, 나, 다, 라’.
– 손짓 발짓을 하다. Cử chỉ tay chân.
– 번역기를 돌리다. Dùng thiết bị dịch.
고생 끝에 낙이 오다. Kết thúc khổ đau, hạnh phúc sẽ đến.

2. 고천 씨가 남편과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Đây là cuộc đối thoại của Gocheon và chồng. Hãy lắng nghe kĩ và trả lời câu hỏi. 
1) 고천 씨와 남편은 어느 시절에 대해서 회상하고 있습니까?
Gocheon và chồng đang hồi tưởng về thời gian nào?
(고천 씨가 처음 한국어 공부를 한 시절에 대해 회상하고 있습니다.)

2) 고천 씨의 지금 한국 생활은 한국어 학습 초기와 비교하면 어떻습니까? 좋아졌습니까?
Nếu so sánh cuộc sống ở Hàn quốc hiện tại của Gocheon với thời gian đầu học tiếng Hàn thì nó như thế nào? Có trở nên tốt hơn không? 
(네. 좋아졌습니다. 초기에는 손짓 발짓을 하고 번역기를 돌려 보여 주었지만 지금은 편하게 대화할 수 있습니다.)

3) 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Đánh dấu O vào nội dung đúng, X vào nội dung sai.

  1. 남편은 고천 씨가 한국어공부를 시작한 때를 먼 옛날처럼 느끼고 있다.
    Người chồng cảm tưởng rằng Gocheon đã bắt đầu học tiếng Hàn từ rất lâu rồi.
  2. 남편은 교전 씨외의 의사소를 을 위해 중국어를 배우고 싶은 마음이 고생 끝에 낙이 오다
    Người chồng có ý muốn học tiếng Trung để giao tiếp với Gocheon.
  3. 고천 씨는 한국어 공부하면서 한 번도 포기하고 싶은 적이 없었다.
    Gocheon học tiếng Hàn và chưa bao giờ có ý định bỏ cuộc dù chỉ một lần. 
Từ vựng: 
회상: hồi tưởng
고생 끝에 낙이 오다: kết thúc khổ đau, hạnh phúc sẽ đến.
 
Hội thoại:
김영욱(남): 와, 당신 ‘가, 나, 다, 라’ 하던 게 엊그제 같은데 벌써 4단계네요.
Woa, mấy hôm trước em còn học ‘가, 나, 다, 라’ mà đã tới lớp 4 rồi nhỉ.
고 천(여): 시간이 정말 빠르죠? 처음에 제가 한국말 잘 못해서 우리도 손짓 발짓하면서 얘기했잖아요.
Thời gian trôi nhanh thật nhỉ? Lúc đầu, em không thể nói được tiếng Hàn nên chúng ta đã nói chuyện bằng cử chỉ tay chân còn gì.
김영욱(남): 맞아요. 서로 번역기 돌려서 보여 주기도 하고, 그래서 내가 중국어를 배우기 시작했잖아요. 어려워서 금방 포기하기는 했지만…. 
Đúng rồi. Còn xoay vòng công cụ dịch ngôn ngữ với nhau rồi cho nhau xem, vì thế mà anh đã bắt đầu việc học tiếng Trung còn gì. Mà vì nó khó nên đã bỏ cuộc ngay lập tức nhưng ….
고 천(여): 하하. 정말 그런 적도 있었네요.
Haha. Thực sự cũng đã có những lúc như thế nhỉ.
김영욱(남): 당신이 열심히 사회통합프로그램 수업을 들은 덕분에 우리가 이렇게 편하게 대화할 수 있게 된 거 같지요?
Có lẽ nhờ em chăm chỉ nghe giảng lớp Hội nhập xã hội mà chúng ta có thể trò chuyện một cách thoải mái như thế này.
고 천(여): 네, 그런 거 같아요. 사실 처음에는 멀리까지 수업을 다니느라고 힘들어서 그만두고 싶기도 했어요.
Uh, có lẽ là như vậy. Thực ra, lúc đầu do đi lại đến lớp xa xôi nên vất vả, vì thế mà em cũng đã muốn bỏ dở.
김영욱(남): 그런데 어떻게 꾸준히 수업에 다녔어요?
Nhưng làm thế nào mà vợ đã đều đặn đến lớp vậy?
고 천(여): 어느 날 어떤 선배 언니가 한국 생활 적응을 위해서는 언어가 제일 중요하다고, 절대로 그만두지 말라고 하면서 ‘고진감래‘라는 말을 해 줬어요. 무슨 일이 있어도 사회통합프로그램 수업은 끝까지 들으라고요.
Một ngày nọ, một người chị nói với em rằng ‘khổ trước sướng sau’, ngôn ngữ là quan trọng nhất để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc, tuyệt đối không bao giờ được từ bỏ. Dù cho có việc gì thì cũng hãy tham gia lớp học Chương trình hội nhập xã hội cho đến cùng.
김영욱(남): 고진감래. 고생 끝에 낙이 온다는 옛말이 정말 맞네요, 맞아.
Khổ trước sướng sau. Người xưa nói rằng niềm vui đến sau nỗi khổ cực quả thật rất đúng đắn nhỉ.
 
Từ vựng:
엊그제: vài ngày trước
손짓 발짓하다: ra hiệu bằng tay chân
꾸준히: đều đặn
고진감래: khổ trước sướng sau, khổ tận cam lai
옛말: từ cổ, tục ngữ
 
PHÁT ÂM:
경음화: Quy tắc căng âm
Ở các từ hay cụm từ khi đằng sau patchim ‘ㄹ’ xuất hiện phụ âm đứng đầu là ‘ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ’ thì chúng được phát âm thành [ㄲ],[ㄸ],[ㅃ],[ㅆ],[ㅉ].

ㄹ+ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ
   ↓
ㄹ+[ㄲ],[ㄸ],[ㅃ],[ㅆ],[ㅉ]

실시[실씨]
손등[손뜽]
갈증[갈쯩]

Nghe và đọc theo các câu sau:
1) Đáng lẽ là nên học chăm từ sơ cấp.
2) Sản phẩm này càng sử dụng thì sẽ càng hài lòng.
3) Khi nào gặp nhau vẫn chưa quyết định.

읽기 (Trang 19,20)
1. Đây là các tác phẩm chiến thắng cuộc thi tự truyện định cư ở Hàn Quốc. Hãy tìm nội dung thích hợp với tiêu đề và nói. 
세계인의 날
Ngày của toàn thế giới.

한국 생활 정착 수기 공모전 당선작
Các tác phẩm chiến thắng cuộc thi tự truyện định cư ở Hàn Quốc.

최우수상: 한국 생활 적응의 지름길
Giải xuất sắc nhất: Con đường tắt của sự thích nghi cuộc sống ở Hàn Quốc.

우수상: 제2의 고향
Giải xuất sắc: Quê hương thứ 2.

장려상: 내 인생의 봄날
Giải khuyến khích: Ngày xuân của cuộc đời tôi. 

1) 이렇게 아내와 함께 새로운 삶을 시작한 이곳은 저에게 또 하나의 고향이 되었습니다…. (제2의 고향)
Nơi tôi bắt đầu một cuộc sống mới với vợ như thế này đã trở thành một quê hương đối với tôi.

2) 먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 쉽고 빠른 방법이 있습니다. 그것은 바로… (한국 생활 적응의 지름길)
Đi đến một đất nước xa xôi và thích nghi là một điều không dễ dàng nhưng theo kinh nghiệm của tôi có một phương pháp dễ dàng và nhanh chóng. Đó chính là..

3) 그때는 힘들고 어려운 시간이 영원히 끝나지 않을 것 같아 두려웠습니다. 하지만 긴 겨울이 지나면 … (내 인생의 봄날)
Lúc đó tôi sợ rằng khoảng thời gian mệt mỏi và khó khăn này sẽ không bao giờ kết thúc. Thế nhưng nếu mùa đông dài đằng đẵng trôi qua thì….

2. 외국에 살면서 가질 수 있는 느낌에 대해 이야기해 보세요.
Hãy nói về những cảm giác có thể có khi sống ở nước ngoài

기대감: 곧 좋은 일이 생기겠지. 행복해지겠지.
Mong đợi: điều tốt đẹp sẽ đến sớm thôi nhỉ. Mình sẽ trở nên hạnh phúc mà. 

외로움: 친구도 없고 가족들이 너무 보고 싶어.
Cô đơn: mình không có bạn bè và nhớ gia đình quá.

호기심: 이게 뭐지? 궁금하다.
Tò mò hiếu kì: đây là gì nhỉ? Thắc mắc quá.

자신감: 나는 할 수 있어!
Tự tin: mình sẽ làm được.

생소함: 이건 처음 보는 건데 어떻게 사용하는 거지?
Lạ lẫm: lần đầu mình nhìn thấy cái này, nó dùng như thế nào nhỉ? 

3. Đây là nhật ký trải nghiệm của một người nhập cư. Hãy đọc kĩ và trả lời câu hỏi.
체험 수기: nhật kí trải nghiệm

안녕하십니까? 저는 4년 전에 한국에 온 데이비드라고 합니다. 귀여운 아들이 하나 있는 한영 번역자입니다. 저는 어떤 계기로 멀리 한국에 이주하게 되었을까요? 바로 언어에 대한 큰 관심 때문이었습니다. 대학교에서 영문학뿐만 아니라 불어와 라틴어도 꾸준히 공부했습니다. 그래서 대학교 졸업을 앞두고 한국에 올 기회가 생겼을 때 새로운 언어를 배울 수 있다는 기대에 이주할 마음을 먹었습니다.
Xin chào mọi người, tôi là 데이비드, người đã đến Hàn Quốc vào 4 năm trước.
Tôi là biên dịch viên Hàn – Anh có một cậu con trai đáng yêu. Điều gì đã khiến tôi chuyển đến đất nước Hàn Quốc xa xôi này? Đó là vì sự quan tâm to lớn đến ngôn ngữ. Ở trường đại học không chỉ văn học Anh, tôi còn học cả tiếng Pháp và tiếng La tinh một cách đều đặn. Vì vậy trước khi tốt nghiệp đại học, lúc có cơ hội đến Hàn Quốc, tôi đã quyết tâm chuyển đi với mong đợi được học một ngôn ngữ mới. 
번역자: biên dịch viên
계기: dấu mốc, bước ngoặt
이주하다: di cư
마음을 먹다: quyết tâm

처음에는 대학교 선배의 소개로 영어 학원에서 일자리를 갖게 되었습니다. 유치원생과 초등학생들에게 영어 기초를 가르치는 것은 힘든 일이었는데 공부에 열중하는 어린 학생들을 보면서 저도 한국어를 배울 수 있겠다는 용기가 생겼습니다. 가족도 친구도 모두 먼 나라에 두고 왔기 때문에 한국에서 많이 외로웠지만 직장 동료들과 어울리고 한국어를 배우고 동아리 활동도 하면서 인맥을 넓혀 갔습니다. 한국어 실력이 늘수록 한국인 친구도 사귈 수 있게 되었고 한국에 대한 지식도 쌓여 갔습니다. 외로움보다 호기심이 앞서고, 한국 생활에 익숙해지니 자신감도 생겼습니다. 그리고 언어 공부와 한국 친구 덕분에 영어 강사보다 훨씬 적성에 맞는 한영 번역 일을 할 수 있게 되었습니다.
Lúc đầu, tôi có việc làm tại trung tâm tiếng Anh nhờ sự giới thiệu của một tiền bối đại học. Việc dạy nền tảng tiếng Anh cho học sinh mẫu giáo và tiểu học là một việc khá khó khăn, nhưng khi nhìn thấy những học sinh nhỏ tuổi say mê học tập, tôi đã có dũng khí để học tiếng Hàn. Tôi đã bỏ lại gia đình, bạn bè và đến một đất nước xa xôi nên ở Hàn Quốc tôi rất cô đơn, thế nhưng tôi đã vừa hòa hợp với đồng nghiêp ở nơi làm việc, học tiếng Hàn và hoạt động câu lạc bộ vừa mở rộng các mối quan hệ. Năng lực tiếng Hàn càng tăng lên thì tôi càng có thể kết bạn với người Hàn và kiến thức về Hàn Quốc cũng dần được tích lũy. Sự tò mò đã lấn át nỗi cô đơn và khi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc, tôi đã có được sự tự tin. Nhờ vào việc học ngôn ngữ và bạn bè Hàn Quốc, tôi đã có thể làm công việc biên dịch Hàn – Anh phù hợp với khả năng hơn rất nhiều so với việc là một giáo viên tiếng Anh. 
기초: nền tảng, cơ sở
꽤: khá, đáng kể, tương đối
적성에 맞다: phù hợp với khả năng

먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 지름길이 있습니다. 그것은 바로 호기심입니다. 문화도 언어도 모르는 외국에 나가면 겁이 나는 것은 어쩌면 당연한 일입니다. 그러나 호기심으로 다가서면 상황이 바뀝니다. ‘모르면 어때? 배우면 되지라고 하는 태도가 필요하다는 것입니다. 그런 태도로 낯선 환경을 알아 가려고 노력하면, 자기도 모르는 사이에 외국 생활에 익숙해지고 새로운 기회도 잡게 될 것입니다.
Việc đến một đất nước xa xôi và thích nghi là một chuyện không hề dễ nhưng theo kinh nghiệm của tôi, có một con đường tắt. Đó chính là sự tò mò. Nếu đi đến một đất nước mà mình không biết văn hóa cũng như ngôn ngữ của nó thì sợ sệt cũng là điều đương nhiên. Tuy nhiên nếu bạn tò mò, tình hình sẽ được thay đổi.Bạn cần phải có thái độ “ Nếu không biết thì sao? Học là được thôi mà”. Nếu bạn cố gắng tìm hiểu về một môi trường lạ lẫm bằng thái độ đó, bạn sẽ quen với cuộc sống nước ngoài và có những cơ hội mới mà bạn không hề biết.
겁이 나다: sợ sệt  
어쩌면: có khi, biết đâu, làm thế nào mà
당연하다: đương nhiên
다가서다: đến gần
상황: tình hình, tình huống
기회를 잡다: nắm bắt cơ hội

1) Hãy chọn tiêu đề cho đoạn văn trên:
1. Di cư đến Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại.
2. Cách để tìm nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
3. Sự tò mò, con đường tắt của sự thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc.
4. Tầm quan trọng của năng lực tiếng Hàn trong cuộc sống ở Hàn Quốc.

2) Hãy điền số theo trình tự thời gian:
Di cư đến Hàn Quốc – Biên dịch Hàn-Anh – Tốt nghiệp đại học – Học tiếng Hàn – Giảng dạy ở trung tâm tiếng Anh.

3) Đánh dấu O vào nội dung đúng, X vào nội dung sai:
1. Người này đến Hàn Quốc sau khi học tiếng Hàn.
2. Người này có sự tò mò và tự tin từ thời gian đầu cuộc sống ở Hàn Quốc.
3. Người này nghĩ rằng ai cũng lo sợ về cuộc sống nước ngoài.

쓰기 (Trang 21): 
1. Thời gian đầu cuộc sống ở Hàn Quốc của các bạn như thế nào? Các bạn đã làm thế nào để thích nghi? Cuộc sống bây giờ như thế nào? Hãy điền vào bảng dưới đây.
Điều khó khăn trong cuộc sống ở Hàn Quốc -> Cách khắc phục.
2. Hãy viết đoạn văn về “ Thích nghi cuộc sống ở Hàn Quốc của tôi”

문화 (Trang 22)
이민자 정착 프로그램 – CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH CƯ CHO NGƯỜI NHẬP CƯ

한국에는 이민자들이 잘 정착할 수 있도록 돕는 다양한 프로그램이 있다. 대표적인 예로 ‘사회통합프로그램’, ‘조기적응프로그램’, ‘다문화가족 방문교육 서비스’가 있다.
Ở Hàn Quốc có nhiều chương trình khác nhau để giúp người nhập cư ổn định cuộc sống. Ví dụ tiêu biểu như là: “Chương trình hội nhập xã hội”, “Chương trình thích nghi sớm” và “Dịch vụ giáo dục tham quan gia đình đa văn hóa”.

‘사회통합프로그램’은 이민자가 한국에서 살아가는 데에 필요한 한국어 능력을 키워 주고 한국 사회에 대한 이해를 높여 준다. 이민자라면 누구든지 참여할 수 있다.
“Chương trình hội nhập xã hội” giúp người nhập cư phát triển các kỹ năng tiếng Hàn cần thiết cho cuộc sống ở Hàn Quốc và nâng cao hiểu biết của họ về xã hội Hàn Quốc. Bất kỳ người nhập cư nào cũng có thể tham gia.

‘조기적응프로그램’은 이민자가 한국 입국 초기에 참가하는 프로그램으로서, 한국 생활에 빠르게 적응할 수 있도록 돕는 프로그램이다. 이민자 체류 유형에 따라 필요한 내용을 교육한다.
“Chương trình thời kì đầu thích nghi” là chương trình dành cho những người nhập cư tham gia vào giai đoạn đầu khi nhập cảnh vào Hàn Quốc và giúp họ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Nó cung cấp giáo dục về thông tin cần thiết theo loại hình lưu trú của người nhập cư.

‘다문화가족 방문교육 서비스’는 집합 교육에 참가하기 어려운 다문화 가족을 대상으로 한다. 교사가 다문화 가정을 방문하여 한국어를 가르친다. 그리고 다문화 가정 자녀의 학교생활이나 사회 적응에 필요한 도움을 준다.
“Dịch vụ giáo dục tham quan gia đình đa văn hóa” nhắm đến các gia đình đa văn hóa, những người khó tham gia vào giáo dục tập thể. Một giáo viên đến thăm một gia đình đa văn hóa và dạy tiếng Hàn. Nó cũng cung cấp sự giúp đỡ cần thiết cho trẻ em các gia đình đa văn hóa trong cuộc sống học tập và thích nghi xã hội của chúng.

이러한 이민자 정착 프로그램은 법무부 사회통합정보망 Soci-Net(www.socinet.go.kr)과 여성가족부 다문화 가족 지원 포털 다누리(www.liveinkorea.kr)를 통해서 안내를 받을 수 있다.
Các chương trình định cư dành cho người nhập cư này có thể được hướng dẫn thông qua Soci-Nel (www.socinel.go.kr), mạng thông tin tích hợp xã hội của Bộ Tư pháp và Da-Nuri (www.liveinkorea.kr), cổng hỗ trợ gia đình đa văn hóa của Bộ Bình đẳng giới.

1) 3 chương trình Hàn Quốc dành cho người nhập cư là gì?
2) Chương trình tích hợp xã hội và Chương trình thời kì đầu thích nghi khác nhau như thế nào?
3) Mọi người hãy giới thiệu chương trình mà bạn đã tham gia cho đến hiện tại.

KIỂM TRA TỪ VỰNG ĐÃ HỌC:
□ 부푼 꿈: ước mơ, hoài bão
□ 설레다: hồi hộp
□ 뭐든 다 할 수있을 것 같다: có thể làm được tất cả
□ 해내다: hoàn thành
□ 자신이 있다: tự tin 
□ 향수병: nhớ nhà, nhớ quê hương
□ 그립다: nhớ 
□ 여기저기 뛰어다니다: đi khắp nơi
□ 신기하다: thần kì
□ 답답하다: bức bối
□ 낯설다:lạ lẫm
□ 적응하다: thích nghi
□ 주변을 돌아보다: nhìn lại xung quanh.
□ 여유: dư giả, nhàn rỗi
□ 서투르다: vụng về, không thành thạo
□ 오해를 받다: bị hiểu lầm
□ 노하우: bí quyết, kĩ năng đặc biệt
□ 편견: thành kiến
□ 자리를 잡다: ổn định
□ 초청하다: mời

□ 환경: môi trường 
□ 다행히: may mắn 
□ 머리를 감다: gội đầu 
□ 앞만 보고 달리다: chỉ nhìn về phía trước và chạy.
□ 챙겨 먹다: ăn uống đầy đủ. 
□ 어리다: nhỏ tuổi, trẻ 
□ 향상되다: được tiến bộ, được phát triển. 
□ 수요: nhu cầu.
□ 승진: thăng tiến, thăng chức. 
□ 긍정적이다: tích cực, mang tính quả quyết. 
□ 사업: kinh doanh, sự nghiệp, dự án. 
□ 수익: lợi nhuận. 
□ 즐기다: tận hưởng, thích thú.
□ 고생 끝에 낙이 오다: kết thúc khổ đau, hạnh phúc sẽ đến.
□ 회상: hồi tưởng
□ 엊그제: vài ngày trước 
□ 꾸준히: đều đặn 
□ 고진감래: khổ trước sướng sau, khổ tận cam lai
□ 옛말: từ cổ, tục ngữ
□ 지름길: đường tắt
□ 제2의 고향: quê hương thứ 2

□ 봄날: ngày xuân 
□ 기대감: mong đợi
□ 외로움: cô đơn
□ 호기심: tò mò 
□ 자신감: tự tin 
□ 생소: lạ lẫm
□ 체험 수기: nhật kí trải nghiệm
□ 번역자: biên dịch viên
□ 계기: dấu mốc, bước ngoặt
□ 상황: tình hình, tình huống
□ 이주: di cư
□ 마음을 먹다: quyết tâm
□ 기초: nền tảng, cơ sở
□ 꽤: khá, đáng kể, tương đối
□ 적성에 맞다: phù hợp với khả năng
□ 겁이 나다: sợ sệt 
□ 어쩌면: có khi, biết đâu, làm thế nào mà..
□ 다가서다: đến gần
□ 상황: tình hình, tình huống
□ 기회를 잡다: nắm bắt cơ hội

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here