- Advertisement -

[Ngữ pháp] Danh từ + 대로 (1)

[Ngữ pháp] Danh từ + 대로 1회사 → 회사대로
학생 → 학생대로

대로 là trợ từ diễn tả hai điều trở lên được phân biệt riêng rẽ, hoặc diễn tả việc được phân chia riêng biệt từng cái một. Thường dùng dạng “(danh từ)은/는 (danh từ)대로”, lặp lại cùng một danh từ.

대로 종이종이대로 나누어서 버리세요.
Hãy phân loại riêng chai lọ và giấy rồi vứt đi.

여자여자대로 남자남자대로 따로 앉으세요.
Nữ ngồi riêng nữ, nam ngồi riêng nam.

선생님선생님대로 회의가 있으니까 학생들끼리 다니세요.
Giáo viên có việc họp riêng nên học sinh hãy tự đi với nhau.

그 문제에 대해서 나는 나대로 열심히 연구하고 있어요.
Về vấn đề đó, tôi đang tự mình nghiên cứu rất chăm chỉ.

A: 재활용 쓰레기는 어떻게 버려야 돼요?
Rác tái chế phải vứt như thế nào ạ?
B: 유리유리대로 종이종이대로 따로 버리면 돼요.
Thủy tinh thì vứt riêng theo thủy tinh, giấy thì vứt riêng theo giấy là được.

Xem thêm cách dùng và ý nghĩa thứ 2 của 대로 ở đây

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

Hàn Quốc Lý Thú
Hàn Quốc Lý Thú
Là một người đang sống và làm việc tại Hàn Quốc. Hy vọng các bài viết trên blog sẽ có ích cho bạn. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức, nếu bạn muốn chia sẻ đến người khác xin hãy gửi link chia sẻ hay dẫn nguồn bài viết. Cảm ơn vì đã ghé thăm blog của mình. Liên hệ: hanquoclythu@gmail.com
RELATED ARTICLES

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

BÀI ĐĂNG MỚI NHẤT

CHUYÊN MỤC HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

error: Content is protected !!