회사 → 회사대로
학생 → 학생대로
대로 là trợ từ diễn tả hai điều trở lên được phân biệt riêng rẽ, hoặc diễn tả việc được phân chia riêng biệt từng cái một. Thường dùng dạng “(danh từ)은/는 (danh từ)대로”, lặp lại cùng một danh từ.
병은 병대로 종이는 종이대로 나누어서 버리세요.
Hãy phân loại riêng chai lọ và giấy rồi vứt đi.
여자는 여자대로 남자는 남자대로 따로 앉으세요.
Nữ ngồi riêng nữ, nam ngồi riêng nam.
선생님은 선생님대로 회의가 있으니까 학생들끼리 다니세요.
Giáo viên có việc họp riêng nên học sinh hãy tự đi với nhau.
그 문제에 대해서 나는 나대로 열심히 연구하고 있어요.
Về vấn đề đó, tôi đang tự mình nghiên cứu rất chăm chỉ.
A: 재활용 쓰레기는 어떻게 버려야 돼요?
Rác tái chế phải vứt như thế nào ạ?
B: 유리는 유리대로 종이는 종이대로 따로 버리면 돼요.
Thủy tinh thì vứt riêng theo thủy tinh, giấy thì vứt riêng theo giấy là được.
Xem thêm cách dùng và ý nghĩa thứ 2 của 대로 ở đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú
