오다 → 와
먹다 → 먹어
공부하다 → 공부해
작다 → 작아
넓다 → 넓어
피곤하다 → 피곤해
1. [A 아/어 B] diễn tả A là nguyên nhân/lý do của B. Biểu hiện tương tự là “아/어서”.
시끄러운 소리가 나 밖으로 나가 보았다.
Vì có tiếng ồn nên tôi ra ngoài xem thử.
아이가 음식이 매워 먹지 못하고 있다.
Đứa trẻ không ăn được vì đồ ăn cay/ Đồ ăn cay (nên) trẻ không ăn được
약속 시간에 늦어 미안합니다.
Tôi xin lỗi vì đã đến trễ giờ hẹn.
시청 앞에서 화재가 발생해 소방차가 출동했습니다.
Do xảy ra hỏa hoạn trước tòa thị chính nên xe cứu hỏa đã được điều động.
2. [A 아/어 B] diễn tả sau khi A xảy ra thì B xảy ra. Biểu hiện tương tự là “아/어서 (nghĩa 2 thể hiện trình tự về thời gian)”.
수업 후에 친구를 만나 커피를 마셨다.
Sau giờ học, tôi gặp bạn rồi uống cà phê.
도서관에 가 책을 빌렸다.
Tôi đến thư viện và mượn sách.
의자에 앉아 졸았다.
Tôi ngồi trên ghế rồi ngủ gật.
친구 집들이에 선물을 사 갔어요.
Tôi đã mua quà rồi mang đến nhà bạn dự tiệc tân gia.
그 이론을 예를 들어 설명해 줄 수 있어요?
Bạn có thể giải thích lý thuyết đó bằng ví dụ không?
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú
