[KIIP lớp 2] Bài 3 일요일마다 대청소를 해요. Tổng vệ sinh vào mỗi chủ nhật

0
3698
Bài 3: 일요일마다 대청소를 해요 Tổng vệ sinh vào mỗi chủ nhật

   
<Trang 29>•여러분은 매일 집안일을 해요? Các bạn làm việc nhà mỗi ngày chứ?
•뭐가 제일 힘들어요? Công việc gì là mệt nhất vậy?

활용 어휘
– 빨래하다: Giặt quần áo
– 설거지하다: Rửa chén bát
– 요리하다: Nấu ăn
– 청소하다: Quét dọn, lau chùi, dọn dẹp

<Trang 30> 어휘 

1) 먼지를 털다: Phủi bụi
방을 쓸다: Quét phòng, quét nhà
청소기를 돌리다: Hút bụi (bằng máy hút bụi)
방을 닦다: Lau chùi phòng, lau chùi nhà

2) 세탁기를 돌리다: Giặt máy
옷을 널다: Phơi quần áo
옷을 개다: Xếp quần áo
다림질을 하다: Ủi đồ

<Trang 30> 대화


(따르릉) Reng Reng
마리아: 여보세요? 미화 씨, 일요일에 시간 있어요?
Alo? 미화 à, chủ nhật này bạn có thời gian không?
미 화: 일요일에는 대청소를 해요. 그래서 시간이 없어요.
Chủ nhật này tổng vệ sinh nhà cửa rồi. Vậy nên mình không có thời gian.
마리아: 대청소요? 지난주에도 하지 않았어요?
Tổng vệ sinh à? Tuần trước không phải cũng vừa làm rồi sao?
– 미 화: 네. 우리 집은 일요일마다 가족들이 다 모여서 청소를 해요
Ừ. Mỗi chủ nhật cả nhà mình đều tập trung để dọn dẹp cậu ạ.
– 마리아: 그래요? 힘들지 않아요?
Vậy sao? Không thấy mệt mỏi sao?
미 화: 가족들이 모두 같이 하기 때문에 별로 힘들지 않아요.
Cả nhà cùng nhau làm nên không cũng mệt gì lắm.

1. 미화 씨는 언제 대청소를 해요? 미화 tổng vệ sinh vào lúc nào?
① 월요일 ② 화요일 ③ 토요일 ④ 일요일
2. 누구하고 같이 청소를 해요? Ai là người dọn dẹp cùng?
① 가족 ② 친구 ③ 혼자 ④ 선생님

Từ mới:
– 모이다: Tập hợp, sưu tập.
– 별로 힘들지 않아요: Không mệt lắm
 
<Trang 30> 발음

① 설날 / 실내 / 칼날
② 달나라 / 물난리 / 들나물

<Trang 31~32> 문법:

 
-기 때문에: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ, biểu hiện vế trước là nguyên nhân của vế sau. Cấu trúc này không sử dụng với câu mệnh lệnh và câu khuyên nhủ.
오늘은 비가 오기 때문에 등산을 안 가요. Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi leo núi.
어제 몸이 아팠기 때문에 학교에 못 갔어요. Hôm qua, vì bị ốm nên tôi đã không thể đến trường.
외국인이기 때문에 한국말을 잘 못 해요. Vì là người nước ngoài nên nói tiếng Hàn không giỏi.
 
– Khi kết hợp với danh từ hoặc đại từ thì sử dụng dạng 때문에.
기 때문에 집에서 쉬어요. Vì cảm nên tôi nghỉ ở nhà.
요즘 그 일 때문에 아주 바빠요. Dạo này tôi rất bận rộn vì việc đó
 
교통사고: Tai nạn giao thông
경기: Cuộc thi đấu
키: Vóc dáng
건강하다: Khỏe mạnh
국제: Quốc tế
요금: Cước phí
메일: Email
장마철: Mùa mưa
새벽: Sáng sớm
 
Gắn vào sau danh từ, biểu thị ý nghĩa “tất cả mọi thứ không loại trừ một cái gì.” Nghĩa tiếng Việt là “mọi, mỗi, các.”

현우는 수요일마다 도서관에 갑니다. Hyeonwoo đến thư viện vào các ngày thứ tư.
저는 주말마다 공원에 갑니다. Tôi đi công viên vào các ngày cuối tuần.
가게마다 옷이 다릅니다. Quần áo mỗi cửa hàng khác nhau.
– 달라요 =>다르다: Khác

– 날마다 = 매일: Mỗi ngày
– 주마다 = 매주: Mỗi tuần
– 달마다 = 매월: Mỗi tháng
– 해마다 = 매년: Mỗi năm

<Trang 33> 듣기


미 화: 영민 엄마, 쓰레기를 며칠 전에 내놓았는데 계속 안 가져가요.
영민 엄마: 쓰레기 가져가는 날이 지난주부터 수요일로 바뀌었어요.
미 화: 그래요? 전 몰랐어요.
영민 엄마: 이제 쓰레기는 수요일마다 가져갈 거예요.
미 화: 그럼 음식물 쓰레기는요?
영민 엄마: 음식물 쓰레기는 냄새 때문에 매일 가져가요.
미 화: 알겠어요. 고마워요.

1. 쓰레기는 무슨 요일에 가져가요? Rác được mang đi vào ngày nào vậy ạ?
① 월요일 ② 화요일 ③ 수요일 ④ 목요일
2. 음식물 쓰레기는 왜 매일 가져가요? Rác thức ăn tại sao được lấy đi mỗi ngày vậy ạ?

<Trang 33> 말하기

1) 쓰레기 종량제 봉투를 사용해요? Bạn có sử dụng túi phân loại theo trọng lượng không?2) 쓰레기 분리수거를 해요? Bạn có phân loại rác không?
3) 음식물 쓰레기를 어떻게 버려요? Bạn bỏ rác thức ăn như thế nào?

<Trang 34> 읽기

오늘은 우리 집 대청소 날입니다. 우리 집은 한 달에 한 번 다 같이 청소를 합니다. 남편은 먼지를 털고 청소기를 돌립니다. 저는 세탁기를 돌리고 방과 거실걸레닦습니다. 지수는 현관의 신발을 정리하고 유리창닦습니다. 가족이 함께 즐겁게 청소하기 때문에힘들지 않고 재미있습니다.

Hôm nay là ngày tổng vệ sinh nhà chúng tôi. Nhà chúng tôi tất cả các thành viên cùng nhau dọn dẹp mỗi tháng một lần. Chồng tôi thì quét phủi bụi và hút bụi bằng máy. Tôi giặt đồ bằng máy giặt với lau chùi phòng và phòng khách bằng giẻ lau. Ji-su sắp xếp giày dép ở lối cửa ra vào và lau chùi cửa kính. Cả gia đình cùng làm vui vẻ với nhau nên không hề mệt và còn thú vị.\
 
Từ mới:
– 먼지를 털다: Quét phủi bụi.
– 청소기를 돌리다: Hút bụi (bằng máy hút bụi)
– 세탁기를 돌리다: Giặt máy
– 거실: Phòng khách
– 걸레: Giẻ lau
– 닦다: Lau chùi
– 현관: Hành lang, hiên, lối ra vào cửa.
– 정리하다: Sắp xếp, dọn dẹp.
– 유리창: Cửa kính
– 즐겁다: Vui vẻ

 
     <Trang 34> 쓰기

1. 요리: Việc nấu nướng
설거지: Việc rửa chén
방을 쓸고 닦다: Quét và lau nhà
빨래: Việc giặt giũ
이틀에 한 번: Hai ngày một lần
특히: Đặc biệt, nhất là

    2. 여러분이 하는 집안일에 대해 써 보세요. Xem bài viết tham khảo bấm vào đây

<Trang 35> 어휘 및 표현

– 가져가다: Mang đi, mang theo
– 감기: Bệnh cảm
– 개다: Gấp, xếp
– 걸레: Giẻ lau
– 경기: Trận thi đấu
– 교통사고: Sự cố giao thông, tai nạn giao thông
– 내놓다: Đặt ra, để ra
– 냄새: Mùi
– 널다: Phơi
– 닦다: Lau chùi
– 대청소: Tổng vệ sinh, tổng dọn dẹp
– 등산하다: Leo núi
– 먼지: Bụi
– 바뀌다: Thay đổi, bị thay đổi
– 별로: Một cách đặc biệt
– 봉투: Phong bì, túi đựng
– 분리수거: Việc phân loại thu gom (rác)
– 빨래하다: Giặt giũ
– 사용하다: Sử dụng
– 설거지하다: Rửa chén bát
– 쓰레기: Rác
– 쓸다: Quét
– 유리창: Cửa kính
– 음식물: Rác thức ăn
– 일주일: Một tuần
– 전화: Cuộc điện thoại, máy điện thoại
– 요금: Cước phí
– 정리하다: Sắp xếp
– 종량제: Trọng lượng chế, theo trọng lượng
– 털다: Giũ, phủi
– 길이: Chiều dài
– 막히다: Bị chặn, bị tắc, bị nghẽn
– 다림질을 하다: Ủi, là quần áo
– 세탁기를 돌리다: Giặt máy
– 장을 보다: Đi chợ
– 청소기를 돌리다: Hút bụi bằng máy

<Trang 36> 문화

분리수거와 쓰레기 종량제: Thu gom theo loại và xử lý rác thải theo lượng

– 일반 쓰레기는 쓰레기 종량제 봉투에 담아서 버립니다. 종량제 봉투는슈퍼마켓에서 팝니다. 그리고 지역마다 봉투 색이 다릅니다.
Rác thông thường được chứa trong túi rác phân loại theo trọng lượng rồi vứt đi. Túi phân loại rác theo trọng lượng có sẵn tại các siêu thị. Và màu sắc của túi khác nhau giữa các vùng.

– 음식물 쓰레기는 음식물 쓰레기통에 버리거나 음식물 쓰레기봉투에 담아서 버립니다. 음식물 쓰레기봉투는 슈퍼마켓에서 팝니다. 그리고 지역마다 봉투 색이 다릅니다.
Rác thức ăn được vứt bỏ trong thùng rác thức ăn hoặc chứa trong túi rác thức ăn rồi vứt đi. Túi rác thức ăn có sẵn trong các siêu thị. Và màu sắc của túi khác nhau giữa các vùng.

– 재활용 쓰레기는 병, 플라스틱, 캔, 종이로 분리해서 버립니다.
Rác tái chế được phân loại thành các loại thủy tinh, nhựa, lon nhôm hoặc thiếc, giấy rồi bỏ đi.

– 쓰레기봉투는 지역에 따라 가격과 색이 다르기 때문에 반드시 사는 곳의지역을 확인하고 사야 합니다. 다른 지역의 봉투에 담아 버린 쓰레기는 가져가지 않습니다. 그리고 쓰레기 종량제 봉투를 사용하지 않으면 벌금을 내야 합니다.
Vì túi rác giữa mỗi vùng khác nhau về giá cả và màu sắc nên bạn nhất định phải kiểm tra khu vực nơi bạn sinh sống rồi mua nó. Không được sử dụng túi rác của khu vực khác để bỏ rác. Nếu bạn không sử dụng túi phân loại rác, bạn sẽ phải nộp phạt.

Xem các bài dịch khác của lớp KIIP sơ cấp 2 tại đây

– Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Facebook cập nhật thông tin chương trình KIIP và các bài học: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here