[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 16과: 배가 아파서 병원에 가요. Vì đau bụng nên đến bệnh viện

0
1453

Từ vựng (trang 174)
눈: mắt
이: răng
팔: cánh tay
귀: tai
코: mũi
목: cổ, cổ họng, họng
허리: eo
손: tay
배: bụng
다리: chân
무릎: đầu gối
발: bàn chân
내과: khoa nội, bệnh viện nội khoa
이비인후과: khoa tai mũi họng, bệnh viện tai mũi họng
정형외과: khoa ngoại chỉnh hình, bệnh viện chấn thương chỉnh hình
안과: nhãn khoa, bệnh viện mắt
치과: nha khoa, bệnh viện nha khoa

문법 (Trang 175,177): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết

1/ [Ngữ pháp] Động từ/ tính từ + 아/어서: Nêu lý do
Thể hiện vế trước là lý do của vế sau
Cách dùng:
Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm ‘아/오’ thì cộng với + 아서
비가 오 (다) => 오 (nguyên âm ㅗ) + 아서=> 와서
잠을 못 자 (다) => 자 (nguyên âm ㅏ) + 아서=> 자서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm khác ‘아 / 오 thì kết hợp với + 어서
밥을 안 먹(다) => 먹 (nguyên âm ㅓ) + 어서 => 먹어서
술을 마시(다) => 마시 (nguyên âm l) + 어서 => 마셔서
아직 안 배우(다) => 배우 (nguyên âm ㅜ) + 어서 =>배워서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với ‘하’+ 예서 =>하여 => 해
공부를 안 하(다) + 여서 => 공부를 안해서
피곤하(다) + 여서 => 피곤해서

감기에 걸려서 학교에 못 갔어요.
Vì bị cảm cúm nên tôi đã không thể tới trường

커피를 많이 마셔서 잠이 안 와요.
Vì uống nhiều quá nhiều cà phê nên không buồn ngủ.

Không dùng với quá khư 았/었 và tương lai 겠.
어제 배가 아파서 병원에 갔어요 (O) Hôm qua do đau bụng mà tôi đã đến bệnh viện.
어제 배가 아팠어 병원에 갔어요 (X)

내일 친구가 와서 공항에 갈 거예요. (O) Ngày mai vì người bạn đến nên tôi sẽ ra sân bay
내일 친구가 오겠어서 공항에 갈 거예요. (X)

Không thể dùng 아/어서 với hình thức mệnh lệnh ‘(으)십시오, (으)세요’ hay rủ rê, đề nghị ‘(으)ㅂ시다,(으)ㄹ 까요?. Trường hợp này chủ yếu sử dụng (으)니까
비가 오니까 우산을 가지고 가세요 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갑시다 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갈까요? (O)
비가 와서 우산을 가지고 갈까요? (X)

Thường sử dụng theo một cách quen thuộc cùng với ‘반갑다, 고맙다, 미안하다, 죄송하다, 감사하다’
나서 반갑습니다 Rất vui được gặp bạn
어서 미안합니다 Xin lỗi vì tới muộn

Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau:
오랫동안 걸어서 좀 쉬고 싶어요. (걷다)
Vì đi bộ trong thời gian dài nên muốn nghỉ một chút.

날씨가 너무 더워서 창문을 열었어요. (덥다)
Thời tiết rất nóng nên đã mở cửa sổ

머리가 아파서 오늘은 집에서 쉬고 싶어요. (아프다)
Do đau đầu nên hôm nay muốn ở nhà

감기가 다 나아서 이제 병원에 안 가도 돼요. (낫다)
Đã hết cảm cúm nên lúc này không cần đến bệnh viện nữa.

그 사람 말이 너무 빨라서 무슨 말인지 모르겠어요. (빠르다)
Lời nói người đó quá nhanh nên không biết là đã nói gì.

1/ 어느 병원에 가요? 왜 가요? 이야기해 보세요? Bạn đi bệnh viện nào? Tại sao đi? Hãy thử nói chuyện.
어느 병원에 가요? 눈이 아파서 안과에 가요.
Bạn đi bệnh viện nào? Tôi đau mắt nên tôi đã đi đến bệnh viện mắt.

2/ 여러분은 왜 병원에 갔어요? 친구와 이야기해 보세요. Mọi người tại sao lại đi đến bệnh viện? Hãy nói cùng với bạn của bạn nha.

2/ [Ngữ pháp] Động từ 는 것 – Danh từ hoá
Sử dụng cùng với hành động nào đó và biến nó thành cụm danh từ (việc làm cái gì đó)
저는 먹는 것을 정말 좋아해요.
Tôi cực kỳ thích việc ăn uống

거기까지 거러서 가는 것은 힘들어요.
Đi bộ đến chỗ kia thì việc đi bộ trở nên nặng nhọc

제가 좋아하는 것으로 골랐어요.
Tôi đã chọn thứ mình thích

는 것이, 는 것은, 는 것을, 는 것이다 khi nói chuyện thì rất hay được sử dụng dưới dạng rút gọn là 는게, 는 건, 는 걸, 는 거다
저는 운동하는 게 좋아요.
Tôi thích việc tập thể dục

제 취미는 사진 찍는 거예요.
Sở thích của tôi là việc chụp ảnh

Nếu phía trước 는 것 dùng với danh từ thì chuyển nó thành dạng 인 것
사람을 만났을 때 인사는 가장 기본적인 것이에요.
Việc chào hỏi khi gặp người là một thứ cơ bản nhất

Với trường hợp bất quy tắc dùng tương tự như bên dưới
제가 아는 것을 말할게요. (알다)

1/ 감기에 걸렸어요. 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요. Tôi đã bị cảm. Phải làm gì thì tốt đây? Hãy thử nói về nó.
집에서 푹 쉬는 것이 좋아요. Việc nghỉ ngơi ở nhà thì tốt.

2/ 건강이 안 좋아요. 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요. Sức khoẻ không được tốt. Phải làm sao thì mới tốt nhỉ? Hãy thử nói về điều này.

말하기와 듣기 (Trang 178)
1/ 라흐민 싸와 안젤라 씨가 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Rahmin và Angela nói chuyện cùng nhau. Hãy đọc đoạn hội thoại sau nha.

라 민: 안젤라 씨, 얼굴이 안 좋네요. 어디 아파요?
Angela trông chị không được khỏe. Chị đau ở đâu hả?

안젤라: 네, 목이 너무 아파서 잠을 못 잤어요.
Vâng, cổ của tôi rất đau nên tôi không thể ngủ được.

라 민: 그러면 생강차를 마시는 것이 좋아요.
Nếu vậy thì uống trà gừng đi tốt lắm á.

안젤라: 네, 고마워요.
Vâng, cảm ơn nha.

2/ 어디가 아플 때 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요.
Khi bị đau ở đâu đó thì làm như thế nào là tốt? Hãy thử nói về điều này.
이링 씨는 왜 약국에 갔어요?
Lee Ring tại sao lại đến tiệm thuốc tây?

약사는 이링 씨에게 어떻게 하라고 말했어요?
Dược sĩ đã nói gì với Lee Ring?

읽기와 쓰기 (Trang 179)
다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

안젤라 씨는 요즘 날씨가 추워서 감기에 걸렸어요. 목이 많이 아파서 생강차를 마셨어요. 그렇지만 계속 아파서 이비인후과에 갔어요. 의사 선생님께서는 “약을 먹고 집에서 푹 쉬는 것이 좋아요. 그리고 물을 많이 마시는 것이 좋아요.”라고 말했어요. 그래서 오늘 안젤라 씨는 친구를 만나지 않고 집에서 쉴 거예요.

Dạo gần đây do thời tiết lạnh nên Angela đã bị bệnh cảm. Vì cổ họng rất đau nên đã uống trà gừng. Tuy nhiên vẫn liên tục đau nên đã đi đến khoa tai mũi họng. Bác sĩ đã nói rằng: “ Hãy uống thuốc và nghỉ ngơi thật nhiều. Và sẽ rất tốt nếu uống thật nhiều nước.” Vì vậy, hom nay Angela sẽ không gặp bạn và nghỉ ngơi ở nhà.

1) 안젤라 씨는 어디가 아파서 병원에 갔어요?
Angela đau ở đâu mà đi đến bệnh viện?

2) 맞으면 O, 틀리면 X 하세요. Chọn O nếu đúng, X nếu sai
이비인후과에 갔어요. Đi đến khoa tai mũi họng.
물을 조금만 마시는 것이 좋아요. Uống một ít nước là tốt rồi.
안젤라 씨는 오늘 친구를 만날 거예요. Angela sẽ gặp bạn bè.

3) 안젤라 씨는 오늘 뭐 할 거예요? Angela sẽ làm gì hôm nay?

문화와 정조 (Trang 180)
한국의 병원 Bệnh viện ở Hàn Quốc

한국의 병원은 세 가지 종류가 있습니다. 의원과 보건소는 1 차 병원입니다. 병원과 종합 병원은 2 차 병원입니다. 상급 종합 병원은 3 차 병원입니다. 먼저 1차, 2차 병원에 갑니다. 의사에게 진료를 받습니다. 진료가 더 필요할 경우, 진료 의뢰서를 받고 3차 병원에 갑니다.

의원: trạm xá, trung tâm y tế (Trung tâm có cơ sở nhỏ hơn bệnh viện, có trang thiết bị điều trị, bác sĩ chuẩn đoán và chữa trị bệnh cho bệnh nhân)
보건소: trung tâm y tế cộng đồng, trạm xá, trạm y tế (Cơ quan y tế cộng đồng được lập ra ở các thành phố, quận, khu vì việc bảo vệ sức khỏe chung và vì sức khỏe của nhân dân)

Ở Hàn Quốc có 3 loại bệnh viện. Trạm y tế và trung tâm y tế là loại bệnh viện thứ 1. Bệnh viện và bệnh viện đa khoa là loại bệnh viện thứ hai. Bệnh viện đa khoa cấp cao là loại bệnh viện thứ 3 ba. Trước tiên nên đến loại bệnh viện số 1,2. Nhận trị liệu từ Bác sĩ. Trường hợp cần điều trị thêm thì nhận giấy yêu cầu điều trị (=giấy chuyển tuyến bệnh viện) và chuyển đến loại bệnh viện thứ 3.

1) 병원의 종류에는 무엇이 있어요? Có bao nhiêu loại bệnh viện?
2) 가장 먼저 어느 병원에 가요? Đầu tiên đi bệnh viện nào?
3) 여러분 고향의 병원을 소개해 보세요. Hãy giới thiệu bệnh viện ở quê hương mọi người nha.

발음
다음을 듣고 따라 읽으세요. Nghe và đọc theo
내과 [내꽈]
치과 [치꽈]
안과 [안꽈]

다음을 듣고 연습해 보세요. Nghe và luyện tập
가 : 어제 왜 병원에 갔어요? Hôm qua sao lại đến bệnh viện á?
나 : 배가 아파서 내과에 갔어요. Vì đau bụng nên đã đi đến khoa nội.

가 : 이가 아파요. Răng đau quá.
나 : 그럼 빨리 치과에 가세요. Vậy thì mau đến nha khoa đi.

가 : 근처에 안과가 있어요? Gần đây có bệnh viên mắt nào không?
나 : 저 아파트 맞은편에 있어요. Đối diện chung cư đó á.

Từ vựng cuối bài ( Trang 181 )
눈: mắt
이: răng
팔: cánh tay
귀: tai
코: mũi
목: cổ, cổ họng, họng
허리: eo
손: tay
배: bụng
다리: chân
무릎: đầu gối
발: bàn chân
내과: khoa nội, bệnh viện nội khoa
이비인후과: khoa tai mũi họng, bệnh viện tai mũi họng
다리가 부러지다: gãy chân
생강차: trà gừng
비타민(C) : vitamin C
푹 쉬다: nghỉ ngơi hoàn toàn
정형외과: khoa ngoại chỉnh hình, bệnh viện chấn thương chỉnh hình
안과: nhãn khoa, bệnh viện mắt
치과: nha khoa, bệnh viện nha khoa

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here