한국의 교통수단 Phương tiện giao thông ở Hàn Quốc (P2) 택시, 기차, 항공

0
2248

한국의 택시 Taxi ở Hàn Quốc
택시는 24시간 운행한다. 자동차 위에 다양한 색상의 표시등을 달고 있기 때문에 자가용과 쉽게 구분 된다. 택시를 타려면 택시 정류장에서 기다리거나 도로변에서 손짓을 하여 지나가는 택시를 부르면 된다. 전화로 호출하는 콜택시를 이용하려면 택시요금 외에 별도의 수수료(통상1,000원)를 내야 할 수도 있다. 한국에는 각 지역마다 여러 콜택시 업체들이 영업을 하고 있다.

Taxi được vận hành 24 giờ một ngày. Ở phía trên các xe Taxi đều gắn đèn báo có nhiều màu sắc nên có thể dễ dàng phân biệt với xe ôtô riêng khác. Khi muốn đi Taxi thì có thể đến bến chờ Taxi hay vẫy tay để gọi Taxi chạy qua đường. Nếu gọi Call taxi qua điện thoại thì ngoài tiền phí taxi sẽ phải thêm tiền phí (thông thường 1.000 won). Ở Hàn Quốc mỗi địa phương đều có các công ty Call Taxi khác nhau hoạt động

일반택시 Taxi thường
3~4명까지 탈 수 있고, 요금미터기가 있다. 기본요금은 지역에 따라 다른데 3,800원(서울기준, 2km까지)정도이다. 00:00~04:00까지는 심야 할증요금이 적용되며, 총 요금에서 20% 요금이 추가로 부가된다.

Có thể đi được 3~4 người và có đồng hồ đi km. Giá cơ bản khác nhau tùy vùng, nhưng thường là 3.800KRW (Seoul, tối đa 2 km). Từ 00:00~04:00 sẽ thêm tiền chạy đêm, số tiền sẽ tăng lên là 20% trên tổng số tiền.

모범택시 Taxi cao cấp
배기량 2,000cc 이상의 고급승용차로 영업하는 택시이다. 대부분 검은색이며 수도권을 중심으로 운행한다. 기본요금이 6,500원(서울기준, 3km까지)으로 일반택시보다 훨씬 비싸다. 대신 야간탑승이나 장거리 이동시에도 요금이 할증되지 않는다.

Bài viết liên quan  백제, 망각을 거부하다 - Baekje dưới ánh trăng

Đây là loại taxi kinh doanh cao cấp trên 2,000 cc. Đa phần là màu đen và vận hành trong trung tâm vùng thủ đô. Nó đắt hơn nhiều so với taxi bình thường, với 6,500 KRW (Seoul, tối đa 3km) như giá cơ bản. Nhưng nếu đi vào ban đêm hoặc quãng đường dài sẽ được giảm phí.

대형택시 Taxi cỡ lớn
최대 9명까지 탈 수 있는 큰 택시로, 짐이 많거나 일행이 많을 때 이용하면 편리하다. 모든 차량에 호출 시스템이 설치되어 있어 언제 어디서든 전화를 걸면 이용할 수 있다. 기본요금은 모범택시와 같은 6,500원이지만 기사와 승객의 흥정을 통해 요금이 결정되기도 한다.

Là loại Taxi lớn tối đa 9 người có thể đi được, nên khi có nhiều đồ hay nhiều người đi cùng thì sẽ hết sức tiện lợi. Tất cả các xe đều có hệ thống liên lạc nên ở bất kỳ đâu, lúc nào cứ gọi điện thoại là có thể sử dụng được. Mặc dù giá cơ bản là 6,500 KRW tương tự như taxi hạng sang, phí này có thể được thương lượng với tài xế và hành khách.

한국의 기차 Tàu hỏa
기차는 항공기를 제외하면 가장 빠른 교통수단이다. 대부분의 주요 대도시에는 기차역이 있으며, 버스 및 지하철과 연결되어 편리하게 이용할 수 있다. 고속철도(KTX·SRT), 새마을호, 무궁화호 등이 있다.

Nếu không kể đến máy bay thì tàu hỏa là phương tiện giao thông nhanh nhất. Ở hầu hết các thành phố chính đều có ga tàu hỏa và các ga tàu này đều được nối với các tuyến xe buýt hoặc tàu điện ngầm nên có thể sử dụng hết sức thuận tiện. Có các loại tàu hỏa như tàu cao tốc (KTX·SRT), se-ma-ưl-hô, mu-gung-hoa-hô, v.v

Bài viết liên quan  산후우울증, 가족과 전문의의 도움이 필요해요 Chứng trầm cảm sau khi sinh cần sự giúp đỡ của gia đình và chuyên gia

승차권 구입방법 Phương pháp mua vé tàu
승차권은 인터넷(www.letskorail.com)과 코레일톡 앱을 통하여 편리하게 예매할 수 있다. 또한 역의 매표소, 승차권 자동 발매기 등을 이용하여 예매할 수도 있다. 예약은 24시간 가능(인터넷)하며 승차하려는 열차의 출발 한 달 전부터 예매가 가능하다. 열차 탑승 시 지정된 승차권을 소지하여야 한다(SRT는 etk.srail.co.kr에서 예매할 수 있다).

Bạn có thể đặt mua vé một cách thuận tiện thông qua trang web điện tử (www.letskorail.com) và KORAILTALK(코레일톡). Ngoài ra, còn có thể đặt mua tại phòng bán vé của trạm tàu, công ty du lịch, sử dụng máy bán vé tự động. Đặt vé trước thì bạn có thể đặt trước 24 tiếng(internet) và có thể đặt vé trước 1 tháng cho 20 phút trước khi chuyến tàu xuất phát. Khi lên xe thì bạn phải có vé xe theo chỉ định(SRT có thể đặt mua vé trước tại etk.srail.co.kr)

고속철도(KTX·SRT) 이용안내 Hướng dẫn sử dụng đường tàu cao tốc(KTX∙SRT)
고속철도(KTX·SRT)는 빠른 속도로 전국을 2시간대 생활권으로 연결시키는 안전하고 편안하며 친환경적인 교통수단이다. 일반실과 특실로 좌석이 구분되어 있으며 화장실, 수유실, 스낵 자동판매기 등의 편의시설이 있다. 또한 무선인터넷, 전원 콘센트 사용으로 쾌적한 서비스 이용이 가능하다.

Bài viết liên quan  비수도권 대학 외국인 유학생 부모, 계절근로자로 초청 - Du học sinh Hàn Quốc được phép bảo lãnh người thân sang lao động thời vụ

Đường tàu cao tốc(KTX∙SRT) là phương tiện giao thông thân thiện về môi trường có tốc độ nhanh đi trên toàn quốc chỉ trong vòng 2 tiếng đồng hồ kết nối với diện tích sinh hoạt một cách an toàn, thoải mái. Ghế xe được phân loại bằng Phòng thông thường và phòng đặc biệt và các cơ sở tiện nghi cũng được thiết lập như : phòng vệ sinh, phòng cho con bú sữa, thiết bị bán bánh ăn vặt tự động,…Ngoài ra, có thể sử dụng dịch vụ ưng ý như : interrnet không dây, ổ điện,…

국제, 국내 항공 Hàng không
비교적 장거리를 이동할 때 항공편을 이용하면 시간이 단축된다. 그러나 비용이 다른 교통편에 비해 비싸다. 국내에서는 주로 서울-부산, 서울-제주, 서울-울산, 서울-광주, 서울-사천, 서울-여수 등을 운행한다. 항공티켓은 보통 전화나 인터넷 등으로 항공사나 여행사에서 예매한다.

Về mặt so sánh thì khi di chuyển trong quãng đường dài thì nếu sử dụng phương tiện hàng không thì có thể rút gắn được thời gian di chuyển. Nhưng có chi phí cao hơn so với các phương tiện khác. Hoạt động những chuyến bay trong nước thì chủ yếu có các tuyến bay như : Seoul-Busan, Seoul- Jeju, Seoul- Ulsan, Seoul-Kwangchu, Seoul- Sachuan, Seoul-Yeosu. Vé máy bay thì thường thông qua điện thoại hoặc internet để đặt mua trước tại hãng hàng không hoặc công ty du lịch.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here