Biểu hiện V/A+ 는다면/ㄴ다면/다면 V+ 을/ㄹ 수 있을까요?

0
444

V/A+ 는다면/ㄴ다면/다면 V+ 을/ㄹ 수 있을까요?
Dùng khi người nói vừa cân nhắc tình huống mà người nghe gặp phải vừa nhờ vả một cách rất thận trọng. Để quan tâm đến tình huống của người nghe ở vế trước thì dùng cùng với giả định ‘-는다면/ㄴ다면/다면’.

Với ‘-는다면/ㄴ다면/다면’: nếu thân động từ hành động kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-는다면’, nếu kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘-ㄴ다면’, sau thân tính từ dùng ‘-다면’.

Với ‘-을/ㄹ 수 있을까요?’: nếu thân động từ hành động kết thúc bằng nguyên âm hay ‘ㄹ’ thì dùng ‘-ㄹ 수 있을까요?’, ngoài ra nếu thân động từ hành động kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-을 수 있을까요?’.

실례가 안 된다면 개인적인 질문을 하나 할 수 있을까요?
Nếu bảo rằng không thất lễ thì tôi có thể hỏi một câu mang tính cá nhân không?

혹시 문제가 안 된다면 이 표를 다른 공연 표로 바꿀 수 있을까요?
Nếu bảo là không thành vấn đề thì có thể đổi vé này thành vé buổi biểu diễn khác không?

지금 바쁘시지 않다면 한 5분 정도만 더 기다려 주실 수 있을까요?
Nếu bảo là bây giờ không bận thì có thể chờ giúp thêm khoảng 5 phút nữa không?

A: 체크인하려고요. 여기 신분증요.
Tôi muốn nhận phòng ạ. Đây là giấy chứng minh nhân dân.
B: 네, 예약 확인되셨습니다. 더블 룸으로 2박 예약하신 것 맞으십니까?
Vâng, đã được xác nhận đặt trước ạ. Cô đã đặt 2 ngày với phòng double đúng không ạ?
A: 저는 트윈 룸으로 예약했는데요. 메일로 받은 예약 확인서를 보여 드릴게요.
Tôi đã đặt trước với phòng Twin mà. Tôi sẽ cho xem tờ xác nhận đặt trước đã nhận qua email ạ.
B: 그렇네요. 저희 쪽에서 무슨 착오가 있었나 봅니다.
Đúng vậy nhỉ. Phía chúng tôi hình như đã có sai sót gì đấy ạ.
B: 예약하신 대로 트윈 룸으로 방을 배정해 드리겠습니다.
Tôi sẽ phân phòng với phòng Twin theo như đã đặt trước ạ.
A: 네, 그런데 혹시 괜찮다면 고층으로 방을 배정받을 수 있을까요?
Vâng, nhưng mà nếu như không sao thì tôi có thể nhận phân phòng với tầng cao không?
B: 그럼요. 저희가 절차상 고객님의 신분증을 복사해야 하는데 괜찮으신가요?
Tất nhiên ạ. Chúng tôi phải photo giấy chứng minh nhân dân của quý khách theo thủ tục, không sao chứ ạ?
B: 그리고 고객님 본인 명의의 신용카드도 필요합니다.
Và cũng cần thẻ tín dụng của tên chính bản thân quý khách ạ.

Từ vựng
체크인 check in, nhận phòng
예약 확인서 phiếu xác nhận đặt trước
Nói đến tài liệu hay đoạn văn dùng với ý xác nhận sự thật đã đặt trước.
배정 sự phân công
절차상 theo thủ tục
Nói đến phương diện của phương pháp hay thứ tự mà phải trải qua khi xử lí công việc.
명의 tên (văn bản, giấy tờ)

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here