[Tiếng Hàn nhập môn] Bài 2: Đặc điểm của tiếng Hàn Quốc

0
567

1. Câu văn trong tiếng Hàn được tạo theo thứ tự như sau. 

Tiếng Việt câu văn được viết ngược lại tức là Chủ ngữ + động từ + mục đích .

Tức là:
Tôi ăn cơm.
Tôi đi đến trường.

2. Khi viết tiếng Hàn giữa các từ với các từ phải có khoảng chắn. Cái này gọi là viết cách. Nếu viết cách mà không rõ ràng thì nghĩa của câu văn có thể bị biến đổi.

3. Trong tiếng Hàn có trợ từ. Trong tiếng Việt cũng có trợ từ nhưng không nhiều như tiếng Hàn.

4. Tiếng Hàn chia đuôi động từ. Nếu kết thúc bằng nguyên âm cơ bản như ‘ㅏ ’ hay ‘ㅗ’ thì chia động từ thành ‘-아요’ còn nếu động từ kết thúc không phải nguyên âm ‘ㅏ ’ hay ‘ㅗ’ thì chia thành  ‘-어요’. Dạng nguyên mẫu nếu kết thúc bằng ‘하다’ thì chia động từ với ‘-어요’ tạo thành ‘해요’. Cách chia các dạng động từ cơ bản như sau.

5. Chủ ngữ và trợ từ trong tiếng Hàn khi nói thường xuyên được rút gọn.

 6. Trong tiếng Hàn có từ tôn kính. Thường thì gắn ‘-(으)시’ vào sau dạng nguyên mẫu.

7. Các từ sau đây là những từ không sử dụng ‘-(으)시’ nhưng vẫn giữ ý nghĩa tôn kính.

8. Trong tiếng Hàn, khi hỏi thì lên giọng ở cuối câu còn khi nói bình thường không phải câu hỏi thì hạ giọng xuống. Cùng một câu văn nhưng tùy theo lên giọng hay xuống giọng ở cuối câu thì có thể thành câu hỏi mà cũng có thể thành câu nói bình thường.


– Trang facebook cập nhật bài học: Hàn Quốc Lý Thú
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây


Bài viết tham khảo từ tài liệu ”부부 공동 학습 교재”(알콩달콩 한국어)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here