[Hội thoại tiếng Hàn] #9. 노후 대책이요? Kế hoạch khi về già?

0
776
노후 대책이요?
Kế hoạch khi về già?

티엔은 오늘 남편과 함께 미래의 계획을 이야기합니다. 나이 든 후의 모습과 아들의 성장한 모습을 그려 보는 부부, 어떤 계획을 세워야 할까요?
Hôm nay Thiện cùng chồng nói chuyện về việc lập kế hoạch cho tương lai.Khi con trai đã trưởng thành và vợ chồng đã có tuổi thì phải lập kế hoạch như thế nào?

Từ mới:
가게를 차리다 (Mở cửa hàng) 계획을 세우다 (Lập kế hoạch)
교육비 (Phí giáo dục, tiền cho con cái ăn học)
기술을 배우다 (học kỹ thuật, học cách làm)
노후 (khi già, tuổi già) 늙다 (Già)
대비하다 (Chuẩn bị cho những việc lớn)
대책을 세우다 (Lập kế hoạch cho việc lớn)
돈을 벌다 (Kiếm tiền) 모으다 (Góp, dồn) (Số tiền lớn)
별로 (Không mấy, hầu như không)
시간을 보내다 (Dành thời gian) 아끼다 (Tiết kiệm, quý trọng)
읍내 (trong ấp, trong xóm) 자식들 (Con cái)
의지하다 (Trông mong, mong muốn) 젊다 (Trẻ) 충분하다 (Đủ)

Hội thoại:
티엔: 제가 방송에서 보니까 젊을 때부터 노후 대책을 세워야 한대요.
남편: 노후 대책이요?
티엔: 네, 요즘은 늙어서 자식들한테 의지하는 사람이 별로 없대요. 한국은 노후에 연금을 받을 수 있나요?
남편: 연금이 있어서 우리도 가입하고 있긴 하지만 그것만으로는 충분하지 않을 거예요.
티엔: 우리가 더 나이 들면 돈도 벌고 시간도 같이 보낼 수 있는 뭔가를 하면 좋겠어요.
저는 한 10년 후쯤 읍내에서 빵가게를 하고 싶어요. 빵 만드는 기술을 배워서 직접 만들어 팔면 좋을 것 같아요.
남편: 그럼 좋겠네요. 당신은 빵을 만들고 나는 빵을 팔고…. 빵가게를 차리려면 목돈이 필요할 텐데…, 지금부터 적금도 붓고 돈을 열심히 모아야겠어요.
티엔: 그래요. 저도 더 아끼고 열심히 일할게요. 우선 우리 민수 대학교에 보낼 계획을 세워야겠어요.
남편: 그렇지요. 앞으로 점점 교육비가 많이 들어갈 테니까요.

Thiện: Em xem trên truyền hình thấy nói rằng cần phải lập kế hoạch chuẩn bị khi về già từ khi còn trẻ đó anh.
Chồng: Kế hoạch khi về già hả?
Thiện: Dạ, em nghe nói dạo này không còn mấy người già trông chờ vào con cháu nữa. Ở Hàn Quốc khi về già có được nhận tiền trợ cấp không anh?
Chồng: Chúng ta cũng có thể đăng ký nhận tiền trợ cấp nhưng sẽ không đủ đâu em à.
Thiện: Sau này về già anh với em làm gì để vừa có thời gian bên nhau vừa có thể kiếm được
tiền nhỉ? Khoảng 10 năm sau em muốn mở một cửa hàng bánh trong ấp.Nếu học kỹ thuật làm bánh để trực tiếp làm và bán thì chắc là được đó anh.
Chồng: Hay đó. Em làm bánh còn anh thì đứng bán…Nếu mở cửa hàng bánh thì cần phải có một
số vốn lớn …vì vậy nên từ giờ chắc là chúng ta phải chăm chỉ làm việc kiếm tiền và tiết kiệm dần em à.
Thiện: Đúng vậy. Em sẽ làm việc chăm chỉ và tiết kiệm hơn. Trước mắt chúng ta chắc phải lập kế hoạch sau này cho Min Su đi học Đại học.
Chồng: Đúng như thế. Vì sau này dần dần sẽ càng phải tốn nhiều tiền học phí cho con mà.

Biểu hiện:
티엔은 미래에 빵가게를 차릴 생각입니다.
무엇인가를 하려고 하는 의지를 나타내는 표현을 배워봅시다.
Thiện có suy nghĩ là sẽ mở một tiệm bánh trong tương lai.
Hãy cùng học cách biểu hiện khi mong muốn làm điều gì đó.
가게를 차리려고 해요. Định mở cửa hàng bánh.
지금 출발하려고 해요. Bây giờ đang định xuất phát.
고향음식을 만들려고 해요. Định làm món ăn quê hương.
이따가 먹으려고 해요. Định lát nữa mới ăn.
한국음식을 배우려고 해요. Định học cách nấu món ăn Hàn Quốc.

Tìm hiểu kỹ hơn về ngữ pháp -(으)려고 하다 tại đây.

Cũng có những cách biểu hiện như thế này.
Khi nói về những mong muốn, dự định trong tương lai thì có thể dùng thì tương lai như
‘-(으)ㄹ 거예요’ sẽ (làm gì đó). 갈 거예요.= sẽ đi
Tìm hiểu kỹ hơn về ngữ pháp -(으)ㄹ 거예요 tại đây

và ‘- 겠어요’sẽ (làm gì đó). 가겠어요.=sẽ đi
Tìm hiểu kỹ hơn về ngữ pháp ‘- 겠’ tại đây

– Học tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại khác: tại đây
– Luyện đọc dịch tiếng Hàn: tại đây
– Trang facebook cập nhật bài học: Hàn Quốc Lý Thú
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây


Trích dẫn từ Giáo trình 알콩달콩 한국어.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here