[KIIP lớp 5 – Dịch tiếng Việt] Bài 7. 한국의 도시와 농촌 Thành phố và nông thôn Hàn Quốc

0
5481

<Trang 39> SECTION 1: 한국 도시의 특징과 변화 알기 Từ vựng:
•산업화: Công nghiệp hóa
•진행되다: Được tiến triển, được tiến hành
•과정: Quá trình
•도시화: Đô thị hóa
•현상: Hiện trạng, hiện tượng
•넘다: Vượt qua
•거주하다: Cư trú
•인구: Nhân khẩu, dân số
•절반: 1 nửa
•집중되다: Tập trung, tập hợp, một chỗ trở thành trung tâm và được tập hợp
•시설: Công trình, trang thiết bị
•자리(를) 잡다: Chiếm chỗ, giữ vị trí, đóng vai trò…
•여가: Giải trí, thời gian rảnh
•특성상: Đặc trưng
•도로: Đường xá, con đường
•비하다: So sánh với
•대체: Đại thể
•갖추어지다: Được trang bị
•여기다: Cho rằng, nghĩ rằng
•겪다: Trải qua, chịu đựng, đón nhận
•증가하다: Tăng, gia tăng
•부족해지다: Bị thiếu hụt, bị thiếu thốn
•주차 공간: Chỗ đậu xe
•부족: Sự thiếu hụt, thiếu thốn
•환경오염: Sự ô nhiễm môi trường
•심각해지다: Trở nên trầm trọng
•이러하다: Như thế này
•해결하다: Giải quyết
•신도시: Đô thị mới
•확대: Sự mở rộng
•확충: Sự tăng cường, sự phát triển
•교통체계: Hệ thống giao thông
•정비: Sự chỉnh đốn, sự sửa sang
•하수: Nước thải, đường nước thải
•녹지 공간: Không gian xanh
•기울이다: Nghiêng, thiên, hướng…(tập trung nỗ lực vào 1 chỗ)

=> Hướng dẫn chi tiết cách dịch tiếng Việt: Bấm vào đây
=> File nghe: Bấm vào đây

Bài dịch:

Từ vựng:
늘어나다: tăng lên, nhiều lên
재배하다: trồng trọt, canh tác
마련하다: chuẩn bị, trang bị, sắp xếp
자연: tự nhiên, thiên nhiên
전원생활: sinh hoạt dân dã, đời sống thôn quê
촌 : thôn quê, thôn làng
활성화하다: thúc đẩy phát triển

Nông trại cuối tuần là gì?
Cuộc sống thành thị luôn bận rộn nên những người thỉnh thoảng muốn dành thời gian nhàn rỗi ở nông thôn ngày càng nhiều. Gần đây để có thể giúp những người như vậy trải nghiệm trồng trọt nông sản, người ta sắp xếp và mở các nông trang nhỏ ở xung quanh thành phố, và gọi nó là nông trại cuối tuần. Nông trai cuối tuần mang đời sống thôn quê hòa mình cùng thiên nhiên đến với những người dân thành phố, mặt khác nó trở thành cơ hội cho người dân ở nông thôn tăng thu nhập nhà nông và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

<Trang 40> Section 2: 농촌의 특징과 변화 알기

Từ vựng:
•핵심: Trọng tâm
•종사하다: Theo nghề…
•거주하다: Cư trú
•닌구수: Dân số, số người
•지역: Vùng, khu vực
•친밀하다: Gần gũi, thân mật
•부족해지다: Bị thiếu hụt, bị thiếu thốn
•젊은: Trẻ
•보살피다: Chăm lo, chăm sóc
•각종: Các loại, các thứ
•부족하다: Thiếu thốn, thiếu sót
•겪다: Trải qua
•지방자치단체: Chính quyền địa phương
•노력을 기울이다: Tập trung nổ lực
•기술개발: Phát triển kĩ thuật
•고치다: Sửa chữa, chữa bệnh, điều trị|
•의료: Y tế
•오히려: Ngược lại, trái lại, thà rằng
•그만두다: Từ bỏ, bỏ dở
•귀농: Sự trở về quê làm nông (Quy nông)
•귀촌: Sự quay trở về thôn quê (Quy thôn)
•주목하다: Chú ý, để ý
•현상: Hiện tượng, hiện trạng

=> Hướng dẫn chi tiết cách dịch tiếng Việt: Bấm vào đây
=> File nghe: Bấm vào đây

Bài dịch:

Từ vựng:
늘어나다: gia tăng, tăng lên, nhiều lên
귀농: quy nông
인구: dân số, nhân khẩu
벗어나다: ra khỏi, thoát khỏi
바라다: mong muốn
점차: dần dần
통계청: cục thống kê
가구: hộ gia đình
연속: sự liên tục
연령별로: Theo độ tuổi
절반: một nửa
차지하다: chiếm, nắm giữ
급증하다: tăng nhanh, tăng gấp
추세: xu thế, khuynh hướng
펼치다: mở ra, tạo nên…
창업: sáng lập, khởi nghiệp
아이템 (item) khoản, mục, cái, món hàng…

Gần đây, số người từ bỏ cuộc sống thành thị muốn quy nông, quy thôn về thôn quê đang dần gia tăng. Theo cục thống kê, số hộ gia đình từ thành phố về quê làm nông tăng liên tục từ 10000 hộ năm 2011 lên 10923 hộ năm 2013. Tính theo độ tuổi thì độ tuổi 50 và 60 chiếm tỷ lệ một nửa và cao nhất, độ tuổi dưới 30 chiếm ít nhất với tỷ lệ khoảng 11%. Tuy nhiên, số hộ gia đình ở độ tuổi 30 là 612 vào năm 2010, có xu hướng tăng nhanh khoảng 8 lần lên 5060 hộ vào năm 2013, những năm gần đây, có thể biết được rằng sự quan tâm của thế hệ trẻ đối với việc trở về quê làm nông đang tăng lên, những người muốn mở ra những mặt hàng khởi nghiệp mới trong lĩnh vực nông nghiệp

>> Xem các bài học khác của lớp 5 chương trình KIIP: Bấm vào đây
>> Tham gia group dành riêng cho học tiếng Hàn KIIP lớp 5: Bấm vào đây
>> Trang facebook: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here