[KIIP sách mới – Trung cấp 2] 4과: 한국의 의례 – Nghi lễ của Hàn Quốc

0
13837

    •  Từ vựng: Nghi lễ của Hàn Quốc
    •  Ngữ pháp: Động/Tính từ -더니, Động/Tính từ -은 나머지
    • Hoạt động:
      – Nói về những thủ tục trong lễ kết hôn
      – Viết về những ngày đặc biệt.
  • Văn hóa và Thông tin: Ngày trưởng thành

Những người này đã đi đâu thế?
Mọi người cũng đã từng tham dự những lễ nghi như vậy chứ?

TỪ VỰNG (Trang 50)
1. Ai sẽ làm gì tại hội trường hôn lễ? Hãy nói thử xem nhé!
사회자: MC, người dẫn chương trình
주례: Chủ lễ
결혼식장: hội trường hôn lễ
하객: Khách
신랑: Chú rể
신부: Cô dâu

축의금을 내다: Gửi tiền chúc mừng
피로연을 하다: Tổ chức tiệc mừng cưới
폐백을 하다: Thực hiện nghi lễ Pyebaek (Việc cô dâu khi kết hôn lạy chào bố mẹ chồng và những người thân thích lớn tuổi bên nhà chồng.)

2. Ai sẽ làm gì tại nhà tang lễ của Hàn Quốc? Hãy nói thử xem nhé
고인: Người quá cố
영정: Di ảnh
장례식장: Nhà tang lễ
빈소: Nhà tang lễ
조문객: Khách viếng tang
상주: Chủ tang
조문하다: Viếng tang
조의금을 내다: Gửi tiền phúng viếng
상을 당하다: Chịu tang
상복을 입다: Mặc tang phục

NGỮ PHÁP (Trang 51, 52)
1. Động/Tính từ -더니: Bấm vào đây để xem chi tiết

Thể hiện hành động hay tình huống dẫn đến những sự thật đã được sau khi quan sát trong quá khứ. Nó thường được dùng trong 3 bối cảnh sau đây:

1) Sử dụng khi một trạng thái khác ở vế sau xuất hiện có tính tương phản, trái ngược với thứ mà người nói đã từng có kinh nghiệm hay đã biết trước đây ở vế trước (diễn tả sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại của một sự việc, trạng thái nào đó mà người nói trực tiếp chứng kiến, trải nghiệm.) Có thể dịch là ‘vậy mà, thế mà, thế nhưng’

2) Sử dụng khi tình huống kế tiếp ở vế sau xảy ra tiếp theo sau việc mà đã từng có kinh nghiệm hoặc đã biết trước đây ở vế trước (Hồi tưởng lại hành động hay việc gì mình đã trực tiếp chứng kiến trong quá khứ, lúc này xuất hiện tình huống hay thực tế khác xảy ra ngay sau đó). Lúc này rất nhiều trường hợp vế trước và vế sau là các tình huống lần lượt xuất hiện theo trình tự thời gian. Có thể dịch là ‘rồi, nên’.

3) Việc đã có kinh nghiệm hoặc đã biết trước đó (vế trước) trở thành lý do mà biết đc kết quả ở vế sau đó xảy ra. Diễn tả sự thay đổi của một đối tượng sự vật, sự việc mà người nói từng chứng kiến, trải nghiệm trong qúa khứ. Sự việc chứng kiến đó chính là nguyên nhân của sự thay đổi. Có thể sử dụng cấu trúc tương đương -더니만.

안젤라 : 이링 씨, 잠시드 씨에게 친구를 소개해 줬어요? 
Yiring, Bạn đã giới thiệu bạn cho Jamshid chưa?
이 링 : 네. 잠시드 씨가 제 친구를 보더니 마음에 든다고 했어요.
Ừm, Jamshid nhìn thấy bạn mình thì đã rất hài lòng.

가: 라흐만 씨는 어디에 갔어요?
Rahman đã đi đâu thế?
나: 잘 모르겠어요. 방금 문자를 확인하더니 밖으로 나갔어요.
Không biết nữa. Vừa nãy cậu ấy xem tin nhắn xong đã đi ra ngoài rồi.

슬기는 갑자기 밥을 많이 먹더니 배탈이 났다.
Seulgi đột nhiên ăn cơm nhiều quá xong bị đau bụng.

지난 주에는 날씨가 무덥더니 이번 주에는 시원해졌다.
Tôi thấy tuần rồi thời tiết oi bức thế nhưng tuần này thì đã mát mẻ hơn rồi.

1. 보기 와 같이 친구와 이야기해 보세요. Hãy nói chuyện với bạn theo ví dụ đưa ra.
애나 씨한테 무슨 좋은 일이 있어요? 
Có chuyện gì vui với Aena à cậu?
네. 애나 씨가 2년 동안 장거리 연애를 하더니 드디어 결혼하네요.
Ừm. Cuối cùng thì Ana cũng kết hôn sau 2 năm yêu xa đó.

이전의 행동이나 상황 Hành động hay tình huống trước đây
2년 동안 장거리 연애를 하다 Yêu xa trong suốt 2 năm qua
열심히 돈을 모으다 Cố gắng để dành tiền
열심히 공부하다. Chăm chỉ học tập
성실하게 근무하다 Làm việc một cách thành thật
작년에는 한국어를 잘 못하다 Vào năm rồi không giỏi tiếng Hàn

현재의 행동이나 상황 Hành động hay tình huống hiện tại
드디어 결혼하다. Cuối cùng cũng kết hôn.
좋은 집으로 이사하다Chuyển sang một ngôi nhà tốt hơn
장학금을 받다 Nhận được học bổng
동기들보다 먼저 승진하다. Được thăng chức sớm hơn các đồng nghiệp cùng thời
올해에는 한국어를 유창하게 하다 Năm nay thông thạo tiếng Hàn

2. Hãy sử dụng ‘–더니’ và nói chuyện với các bạn trong lớp về những thay đổi đã xảy ra. 
Ví dụ: Jackson đã đi du lịch rất nhiều nên đã xuất bản sách du lịch.

Từ vựng mới:
무덥다: oi bức, nóng bức
동기: đồng nghiệp cùng thời
승진하다: thăng chức
유창하다: trôi chảy, lưu loát

2. Động/Tính từ -은 나머지: Bấm vào đây để xem chi tiết
Dùng để biểu thị kết quả được tạo ra do thực hiện một hành động nào đó hoặc bởi sự tiến triển của một trạng thái nào đó. Chủ yếu được dùng trong trường hợp thể hiện hành động hoặc trạng thái đó trở nên thái quá dẫn đến kết quả tiêu cực. Có nghĩa tương đương với tiếng Việt là “do quá … nên …”, “…rốt cuộc…”

박민수: 친구 아버님 장례식장에는 잘 다녀왔어요?
Cậu đã đi viếng lễ tang ba của bạn cậu chưa?
라흐만: 네. 제 친구는 너무 슬픈 나머지 울음을 멈추지 못했어요.
Rồi. Bạn mình vì quá đau lòng nên đã không thể ngừng khóc.

가: 면접시험은 잘 보고 왔어요?
Cậu thi phỏng vấn tốt chứ?
나: 아니요. 너무 긴장한 나머지 아무것도 생각나지 않았어요
Không. Vì quá lo lắng nên tớ chẳng nghĩ ra được gì hết.

라민은 너무 지친 나머지 공부를 그만두고 고향에 돌아갈 생각까지 했었다.
Lamin quá mệt mỏi đến mức thậm chí đã tính đến việc nghỉ học trở về quê.

물건을 훔치려던 사람은 갑자기 나타난 경찰을 보고 당황한 나머지 넘어졌다.
Kẻ định trộm đồ khi nhìn thấy cảnh sát đột nhiên xuất hiện đã quá hoảng sợ nên ngã nhào xuống.

1. 그림을 보고 보기 와 같이 친구와 이야기해 보세요. Nhìn tranh và nói chuyện với bạn theo ví dụ

요즘 젊은이들이 도전을 안 한대요. 
Người ta cho rằng giới trẻ ngày nay không chấp nhận thử thách.
네. 실패를 두려워한 나머지 도전을 안 한다고 하네요. 
Vâng. Họ cho răng những người trẻ sợ thất bại nên họ không dám đối mặt thử thách

1)
영화배우 A씨, 영화 촬영으로 과로해 결국 병원에 입원 Diễn viên điện ảnh A, quay phim quá sức, kết quả là nhập viện
영화배우 Diễn viên điện ảnh
영화 촬영으로 과로하다 Quay phim quá sức
결국 병원에 입원하다 Kết quả là nhập viện

2)
주민들, 태풍 때문에 불안해 밤에 한숨도 못 자 Các cư dân, bất an vì bão, đã không thể ngủ vào ban đêm
주민들 Các cư dân
태풍 때문에 불안하다. Bất an vì bão
밤에 한숨도 못 잤다 Đã không thể ngủ vào ban đêm

Bài viết liên quan  [Sách mới] KIIP 4 쓰기: Tổng hợp bài viết tham khảo sách tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP lớp 4 - 사회통합프로그램

3)
고3 학생들, 시험 때문에 스트레스를 받아 우울증 걸려 Các học sinh lớp 12, bị stress do thi cử, bị trầm cảm
고3 학생들 Các học sinh lớp 12
시험 때문에 스트레스를 받다 Bị stress do thi cử
우울증에 걸리다. Bị trầm cảm

2. 여러분은 다음과 같은 상황에서 한 일이 있어요? 친구들과 이야기해 보세요. Các bạn đã làm gì trong các tình huống sau? Hãy trò chuyện với bạn bè.

  • 시험 합격:Thi đậu
  • 공연 관람: Xem công diễn
  • 과식: Ăn nhiều

저는 시험 합격 소식에 너무나 기쁜 나머지 눈물까지 났어요.
Tôi đã khóc vì quá vui mừng khi nghe tin thi đậu.

Từ vựng mới:
촬영하다:  Quay phim
과로하다: Làm việc quá sức
우울증: Bệnh trầm cảm

NÓI (Trang 53)
1. 이링 씨와 안젤라 씨가 결혼식에 간 경험을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
Yiring và Angela nói về kinh nghiệm đi đám cưới. Hãy thử nói giống với đoạn hội thoại sau.

이 링: 안젤라 씨, 주말에 뭐 했어요?
Angela, cuối tuần cậu đã làm gì vậy?
안젤라: 지난번에 같이 만난 지민 씨 기억나요? 그 친구 결혼식에 다녀왔어요.
Cậu nhớ Jimin mà chúng ta gặp lần trước không? Tớ đã đi đám cưới của bạn ấy.
이 링: 아, 네. 지민 씨가 오랫동안 연애를 하더니 드디어 결혼했네요. 결혼식은 어땠어요? 저는 한국에서 결혼식에 아직 못 가 봤어요.
Ah, có, Jimin đã hẹn hò lâu rồi cuối cùng thì cũng đã kết hôn. Lễ cưới thế nào? Tớ vẫn chưa từng đến dự lễ cưới ở Hàn Quốc bao giờ.
안젤라: 음, 먼저 하객들은 결혼식장들어갈 때 축의금을 냈어요. 그리고 신랑, 신부 어머니들이 촛불을 켜면서 결혼식을 시작했어요. 
Umm, đầu tiên thì khách mời gửi tiền mừng khi vào hội trường lễ cưới. Tiếp theo, mẹ của chú rể và cô dâu thắp nến và hôn lễ bắt đầu.
이 링: 촛불을 켜는 게 신기하네요. 그다음에 신랑, 신부가 입장하고 혼인 서약을 했겠죠?
Việc thắp nến thiệt lạ ha. Sau đó thì chú rể, cô dâu bước vào và thực hiện nghi lễ thề nguyện hôn nhân phải không?
안젤라: 네. 그리고 주례사 이후에 신랑이 축가를 불렀고요. 그런데 신랑이 너무 긴장한 나머지 노래 가사를 잊어버렸어요. 하객들은 신랑의 그런 모습에 계속 웃었고요.
Ừm. Và sau lời của chủ hôn thì chú rể hát bài hát chúc mừng. Tuy nhiên chú rể lo lắng quá nên quên mất đi lời bài hát. Các khách mời cứ liên tục cười về bộ dạng đó của chú rể.
이 링: 그랬군요. 다음에 지민 씨를 만나면 축하해 줘야겠네요.
Vậy hả. Lần sau nếu gặp Jimin mình sẽ gửi lời chúc mừng bạn ấy.

1) 오랫동안 연애를 하다, 드디어 결혼하다 | 신랑이 너무 긴장하다, 노래 가사를 잊어버렸다.
Hẹn hò đã lâu, cuối cùng kết hôn | Chú rể quá lo lắng, quên lời bài hát

2) 올해 에 결혼하고 싶다고 하다, 결혼하다 | 신랑이 너무 신나다, 노래를 부르면서 춤을 췄다
Nói là muốn kết hôn trong năm nay, kết hôn | Chú rể rất vui vẻ, trong lúc hát đã nhảy.

2. 아래 상황에 맞게 결혼식에 대해 묻는 사람과 결혼식에 다녀온 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.
Hãy thử trở thành người hỏi về đám cưới và người đã đi dự đã cưới theo các tình huống sau. Và cũng hãy nói về những kinh nghiệm của các bạn.

결혼식에 대한 정보 묻기 Hỏi thông tin về lễ cưới
– 결혼식은 어떻게 진행되나요? – Lễ cưới được tiến hành như thế nào?
– 결혼식의 어떤 부분이 인상적이었어요? Có ấn tường về phần nào của lễ cưới?

결혼식에 다녀온 경험 말하기 Nói những kinh nghiệm đã đi lễ cưới
– 화촉 점화 → 신랑, 신부 입장 → 혼인 서약 → 주례사 , 축가 , 신랑, 신부 행진
Thắp nến→  chú rể, cô dâu bước vào→  cam kết hôn nhân→  lời của chủ hôn →  chúc mừng→  chú rể, cô dâu đi chào hỏi
– 신랑과 신부가 부모님께 감사의 편지를 읽는 것, 신랑의 부모님께 폐백을 드리는 것
Chú rể và cô dâu đọc thư cám ơn gửi đến ba mẹ, thực hiện nghi thúc Pyebaek đến ba mẹ chú rể.

Từ vựng mới:
혼인 서약: Cam kết hôn nhân
축가: Bài hát chúc mừng

NGHE (Trang 54)
1.여러분은 한국에서 장례식장에 가 본 적이 있습니까? 다음의 문자 메시지는 무슨 소식을 전하는 것인지 이야기해 보세요.
Mọi người đã từng đi viếng lễ tang ở Hàn Quốc chưa? Hãy nói thử xem tin nhắn sau đây là truyền tải tin tức gì.

<부고>
박진호 씨의 부친 박영석님께서 별세하셨습니다.
상주: 박진호, 박철호, 박윤경
빈소: 한국병원 장례식장 10호 발인: 20XX년 XX월 XX일
<Thông báo>
Ông Park Yeongseo phụ thân của Park Jinho đã qua đời.
Chủ tang: Park Jinho, Park Cheolho, Park Yoonkyung
Địa điểm: Nhà tang lễ số 10 bệnh viên Hanguk
hời gian: Ngày XX, tháng XX, năm 20XX

삼가 고인의 명복을 빕니다
Cầu mong cho linh hồn người đã khuất được yên nghỉ.

좋은 곳에서 편히 쉬시길 바랍니다.
Cầu mong được yên nghỉ ở nơi tốt đẹp.

2. 아나이스 씨와 한국인 친구가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요. Anais và người bạn Hàn Quốc nói chuyện. Nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
1) 장례식장에 갈 때는 어떤 색의 옷을 입는 게 좋습니까? 
Khi đi đến nhà tang lễ thì nên mặc quần áo màu gì?
(검은색 옷을 입고 가는 것이 좋습니다.)

2) 빈소 안에서 하는 행동을 순서에 맞게 써 보세요.
Điền hành động thích hợp theo thứ tự vào chỗ trống.

분향을 하거나 헌화를 한다. Thắp hương hoặc dâng hoa
고인의 사진 앞에서 (절을 하거나 기도를 한다.)___________________ trước di ảnh của cố nhân
유족들에게 인사를 한다. Chào hỏi thân nhân

3) 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Điền O nếu giống với nội dung nghe, X nếu khác.
①. 조의금은 유족을 위로하는 의미로 낸다. Tiền phúng viếng mang ý nghĩa là an ủi thân nhân. ( )
②. 빈소에서 나올 때 방명록에 이름을 쓴다. Khi đi đến nhà tang lễ thì ghi tên vào sổ ghi danh khách viếng thăm.  ( )
③. 조문 후에는 식사를 하기도 한다. Sau khi viếng tang có thể dùng bữa.

별세하다: Từ trần
삼가: một cách thành kính, một cách chân thành, một cách thiết tha.
명복을 빌다: Cầu mong được hạnh phúc sau khi qua đời

Lời thoại:
아나이스(여): 저 갑자기 친구 아버님이 돌아가셔서 장례식장에 가야 되는데요. 제가 한국에서 장례식에 안가 봐서 어떻게 하는 건지 모르겠어요.
Ba của bạn mình đột ngột qua đời nên mình phải đến nhà tang lễ. Mình chưa từng đi dự đám tang ở Hàn Quốc nên không biết phải làm gì.
한국 친구(남): 그래요? 일단 검은색 옷을 입고 가는 게 예의예요. 그리고 조의금도 준비하세요.
Vậy à? Trước hết việc mặc đồ đen đến dự là phép lịch sự. Và hãy chuẩn bị cả tiền phúng viếng nữa.
아나이스(여): 조의금이 뭐예요?
Tiền phúng viếng là gì vậy bạn?
한국 친구(남): 유족을 위로하기 위해서 내는 돈이에요. 보통 흰 봉투에 넣어서 준비해요.
Đây là tiền biếu để an ủi tang quyến. Thường được chuẩn bị sẳn cho vào phong bì màu trắng.
아나이스(여): 그렇군요. 그럼 거기 가서는 어떻게 해야 돼요? 
Thì ra là vậy. Vậy mình cần làm những gì khi đến đó?
한국 친구(남): 먼저 빈소에 들어갈 때 방명록에 이름을 적고 조의금을 내요. 그리고 고인의 사진 앞에 꽃을 놓은 다음에 그 앞에서 절을 하거나 기도를 하면 돼요. 그러고 나서 유족들에게 인사를 하고요. 조문이 끝나면 빈소 옆에서 식사를 하기도 해요.
Đầu tiên, khi vào nhà tang lễ thì ghi tên mình vào sổ ghi danh khách tới thăm và gửi tiền phúng viếng. Và sau khi đặt một bông hoa trước di ảnh của người đã khuất thì có thể quỳ lạy hoặc cầu nguyện trước di ảnh. Sau đó thì chào hỏi đến gia quyến. Sau khi viếng tang gia xong thì dùng bữa ở bên cạnh nơi diễn ra tang lễ.
아나이스(여): 자세히 알려 줘서 고마워요.
Cảm ơn bạn về những thông tin chi tiết nhé.

PHÁT ÂM: 
‘의’ khác với âm tiết đầu tiên của từ →  [의], [이]
조의금 →  [조의금, 조이금]

다음을 듣고 따라 읽으세요. Nghe và đọc theo những câu sau.

  1. 장례식장에 갈 때는 조의금을 준비하세요. Khi đi đến nhà tang lễ hãy chuẩn bị tiền phúng viếng.
  2. 친구 결혼식장에서 축의금을 냈어요. Đã gửi tiền chúc mừng tại hội trường hôn lễ của bạn.
  3. 장례식장에서는 예의를 지켜야 돼요. Phải giữ phép lịch sự tại nhà tang lễ.

Nguyên âm ㅢ được phát âm như sau:
(1) Khi là âm tiết đầu tiên của từ thì được phát âm là [의]. 의사 [의사]

(2) Khi không phải âm tiết đầu tiên của từ  thì 의 có thể được phát âm là [이]. 회의 [회의/회이]
(3)ㅢ của âm tiết bắt đầu bằng phụ âm thì được phát âm là [ㅣ] . 무늬 [무니]
(4) Tiểu từ 의 có thể phát âm là [에]. 나의 책 [나의 책/나에 책]

ĐỌC (Trang 55)
1. 다음은 어떤 행사인지 맞는 것과 연결하고 이야기해 보세요. Tiếp theo hãy nối và nói về sự kiện cho phù hợp.

백일잔치 Tiệc mừng một trăm ngày tuổi
돌잔치 Tiệc thôi nôi
회갑연/환갑잔치 Tiệc mừng thọ 60 tuổi
고희연/칠순 잔치 Tiệc mừng thọ 70 tuổi.

아기의 첫 번째 생일을 축하하고 아기의 장래를 추측함 Chúc mừng lần sinh nhật đầu tiên của con trẻ và dự đoán tương lai của bé.
일흔 번째 생일을 축하하고 기뻐함 Chúc mừng và vui mừng lần sinh nhật thứ 70.
아기가 태어난 지 백 일째 되는 날을 축하함 Chúc mừng ngày thứ 100 sau khi sinh của bé.
예순 번째 생일을 축하하고 건강과 장수를 기원함 Chúc mừng lần sinh nhật thứ 60 và mong ước được sức khỏe và sống lâu

2. 다음은 어떤 행사의 초대장과 순서지입니다. 어떤 행사인지, 이 행사에서 무엇을 할지 이야기해 보세요. Tiếp theo là thiệp mời và trình tự của một sự kiện nào đó. Hãy nói thử đó là sự kiện gì và trong sự kiện đó sẽ làm gì.

예나의 돌잔치에 초대합니다. Kính mời đến tham dự tiệc thôi nôi của Yena.

여러분의 사랑과 관심 속에서 태어난 예나가 건강하게 돌을 맞이했습니다. 예나를 사랑해 주신 분들을 모시고 소중한 시간을 함께하고 싶어 자리를 마련했습니다. 참석하셔서 자리를 빛내 주시면 감사하겠습니다.
Yena được sinh ra trong tình yêu thương và sự quan tâm của mọi người đã chào đón thôi nôi một cách khỏe mạnh. Chúng tôi đã chuẩn bị một bữa tiệc để mời quý vị – những người đã yêu thương Yena đến và cùng nhau chia sẻ khoảnh khắc quý giá. Tôi rất biết ơn nếu quý vị đến tham dự và chung vui cùng chúng tôi.

일시: 20XX년 X월 X일 저녁 6시
Thời gian: Buổi tối 6giờ, ngày X, tháng X, năm 20XX
장소: 대한호텔 2층
Địa điểm: Tầng 2, khách sạn Daehan 

돌잔치 순서 Trình tự tiệc thôi nôi:

  • 아빠 엄마의 감사 인사 Lời chào cảm tạ của ba mẹ
  • 예나와 함께한 1년 영상 보기 Xem đoạn clip với Yena trong 1 năm qua
  • 돌잡이: Nghi lễ bày nhiều đồ vật khác nhau lên bàn tiệc sinh nhật đầu tiên của đứa trẻ và để cho đứa trẻ chọn lấy, qua đó dự đoán tương lai của đứa trẻ.
  • 기념사진 촬영 Chụp hình kỉ niệm
  • 식사 Dùng tiệc

3. 다음은 가족 행사에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요. Tiếp theo là đoạn văn về sự kiện gia định. Đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

가족 행사 Sự kiện gia đình

지난달에는 가족 행사가 많았다. 작년에 태어난 조카는 돌을 맞았고 시어머니도 예순한 살이 되셔서 우리 가족은 큰 생일잔치를 두 번이나 치렀다. 남편은 이 두 생일이 한국에서는 의미 있는 가족 행사 중 하나라고 했다.
Vào tháng rồi đã có rất nhiều sự kiện gia đình. Cháu tôi sinh năm ngoái đã chào đón thôi nôi và mẹ chồng tôi bước sang tuổi sáu mươi mốt nên gia đình chúng tôi đã trải qua hai bữa tiệc sinh nhật lớn. Chồng tôi nói hai sinh nhật này là một trong những sự kiện gia đình ý nghĩa ở Hàn Quốc.
태어나다: sinh, ra đời
조카: cháu
치르다: trải qua

돌잔치에서는 오랜만에 친척들을 볼 수 있어서 반가웠다. 그리고 무엇보다도 재미있는 것은 아기의 장래를 추측하는 돌잡이 행사였다. 예를 들어 아기가 을 잡으면 장수하고, 돈이나 쌀을 잡으면 부자가 되고, 연필을 잡으면 공부를 잘할 거라고 추측한다. 친척들은 조카가 돈이나 연필을 잡기를 바랐다. 그런데 우리 조카는 마이크를 잡아서 모두 웃었다. 조카가 나중에 유명한 가수가 되면 좋겠다.
Tôi rất vui vì lâu rồi mới được gặp lại họ hàng tại bữa tiệc thôi nôi. Và thứ thú vị nhất trong tất cả chính là sự kiện Doljapi dự đoán tương lại của đứa bé. Vi dụ nếu đứa bé chọn sợi chỉ thì sống lâu, chọn tiền hoặc gạo thì sẽ trở nên giàu có, nếu chọn bút chì thì được suy đoán là sẽ học giỏi. Họ hàng mong muốn cháu chọn tiền hoặc bút chì. Tuy nhiên cháu đã chọn micro khiến mọi người đều phá lên cười. Sau này nếu cháu có thể trở thành một ca sĩ nổi tiếng thì tốt thật.
추측하다: phỏng đoán, suy đoán
돌잡이: Nghi lễ bày nhiều đồ vật khác nhau lên bàn tiệc sinh nhật đầu tiên của đứa trẻ và để cho đứa trẻ chọn lấy, qua đó dự đoán tương lai của đứa trẻ.
실: sợi chỉ
장수하다: trường thọ, thọ

부자: người giàu có
바라다: mong
마이크: micro

얼마 있다가 우리 가족은 시어머니의 환갑잔치도 치렀다. 맛있는 음식도 먹고 자녀들, 손주들이 다 같이 부모님께 절을 올렸다. 시어머니께서는 너무나 감격한 나머지 눈물을 흘리시기도 했다. 또 우리는 환갑 여행도 보내 드렸는데 부모님은 여행을 다녀오시더니 너무 좋았다고 하셨다. 시어머니의 모습을 보니 고향에 계신 부모님 생각이 더 났다. 우리 부모님 환갑 때도 찾아뵙고 축하를 해 드려야겠다.
Không lâu sau, gia đình chúng tôi cũng tổ chức tiệc mừng 60 của mẹ chồng. Sau khi ăn những món ngon, các con, các cháu đã quỳ lạy ba mẹ. Mẹ chồng vì quá cảm kích đến nỗi rơi nước mắt. Hơn nữa chúng tôi cũng đã tặng chuyến du lịch 60 tuổi cho ba mẹ và sau khi đi du lịch về họ nói rắng nó rất tuyệt. Nhìn thấy hình ảnh của mẹ chồng tôi càng nhớ đến bố mẹ ở quê hương. Khi bố mẹ tôi được 60 tôi sẽ về thắm và gửi đến ba mẹ lời chúc mừng.
환갑잔치: tiệc lục tuần, tiệc sinh nhật 60 tuổi
손주=손자와 손녀 : cháu gái và cháu trai
감격하다: cảm kích, xúc động
눈물을 흘리다: khóc, rơi lệ
찾아뵙다: tìm đến, tìm gặp

Bài viết liên quan  [KIIP sách mới - Trung cấp 2] 2과: 가족의 변화 - Sự biến hóa của gia đình

행사가 많아시 분주했지만 조가에게는 사랑을 부모님께는 효도의 마음을 표현할 수 있는 한 달을 보냈다. 가족들의 건강과 장수를 기원하는 한국의 풍습이 참 정접게 느껴진다.
Dù bận tối mắt tối mũi vì nhiều sự kiện nhưng tôi đã dành hẳn một tháng để có thể bày tỏ tình yêu thương với cháu và lòng hiếu thảo vối bố mẹ. Tôi cảm nhận được đong đầy tình cảm trong phong tục cầu mong sức khỏe và sự trường thọ gia đình của Hàn Quốc .
분주하다: bận tối mắt tối mũi, bận túi bụi
효도: sự hiếu thảo
정겹다: giàu tình cảm

느껴지다: cảm thấy

1) 조카가 잡은 돌잡이 물건과 그 물건가지는 의미를 써 보세요.
Hãy viết đồ vật Doljapi mà đứa cháu đã chọn và ý nghĩa của nó:
물건 – Đồ vật: 마이크
의미 – Ý nghĩa: 가수가 된다

2) 한국인의 특별한 생일에 대한 내용으로 맞지 않는 것은 무엇입니까?
Điều không đúng với nội dung về ngày sinh nhật đặc biệt của người Hàn Quốc là gì?
①.돌잡이를 통해서 아기의 미래를 예상한다.
Thông qua Doljapi có thể dự đoán được tương lai của em bé.
②. 돌잔치 때는 가족들다 함께 여행을 간다.
Khi tiệc thôi nôi cả gia đình cùng nhau đi du lịch.
③. 환갑잔치로 부모님께 효도의 마음을 표현한다.
Thông qua tiệc mừng 60 tuổi bày tỏ lòng hiếu thảo với ba mẹ.
④. 건강하고 오래 살기 바라는 풍습이다.
Phong tục cầu mong sức khỏe và sống lâu.

3) 시어머니 환갑 때 한 일아닌 것은 무엇입니까?
Việc không có khi mẹ chồng 60 tuổi là gì?
① 시어머니를 위해 잔치를 열었다 Mở tiệc cho mẹ chồng.
② 시어머니께 절을 했다. Cúi lạy mẹ chồng.
③ 시어머니께 노래를 불러 드렸다. Hát tặng mẹ chồng.
④ 시어머니를 위해 여행을 보내 드렸다. Gửi tặng cho mẹ chồng chuyến du lịch.

VIẾT: (Trang 57)
1. 여러분 고향의 사람들에게는 어떤 날이 특별합니까? 그날에 대해서 써 보세요.
Ngày nào là ngày đặc biệt đối với người dân quê bạn? Hãy viết về ngày đó.
특별한 날: Ngày đặc biệt
의미: Ý nghĩa
하는 일: Việc làm

2. 여러분 고향의 특별한 날에 대해서 써 보세요.
Hãy viết về ngày đặc biệt của quê hương các bạn.

VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN:
성년의 날 – Ngày trưởng thành

예로부터 한국에서는 아이가 성년이 된 것을 기념하여 축하하는 행사를 가졌다. 과거에는 ‘관례, 계례’라는 의식을 행했는데 남자는 15~20세 사이에 상투를 올리고, 여자는 15세가 되면 비녀를 꽃았다. 이 의식을 가지면 성인으로 인정을 받았다.
Từ xa xưa, ở Hàn Quốc đã tổ chức lễ kỷ niệm để chúc mừng những đứa trẻ trưởng thành. Trong quá khứ, một nghi lễ đã được thực hiện gọi là ‘lễ trưởng thành, lễ thành niên’, trong đó nam giới trong độ tuổi 15~20 được búi tóc, nữ giới bước sang tuổi 15 thì được cài kẹp tóc. Khi thực hiện nghi thức này, trẻ sẽ được công nhận là trưởng thành.
성년: tuổi trưởng thành
가지다: có, tổ chức
관례, 계례: lễ trưởng thành, lễ thành niên, lễ thành đinh (Lễ kỉ niệm việc đứa trẻ đã trở thành người lớn)
상투: búi tóc
올리다: nâng lên, đưa lên
비녀: kẹp tóc, cặp tóc
성인: người trưởng thành

현대 한국에서는 매년 5월 셋째 월요일을 성년의 날로 정하여 만 19세가 되는 젊은이들성인이 되었음을 알린다. 그렇지만 요즘은 성년의 날이 오면 특별한 행사에 참여하는 사람보다는 친구들끼리 선물을 주고받으며 축하하는 사람들이 더 많다.
Ngày nay ở Hàn Quốc, vào thứ hai tuần thứ 3 của tháng 5 hàng năm đươc chọn làm ngày trưởng thành đánh dấu việc những người trẻ đủ 19 tuổi đã trở thành người lớn. Tuy nhiên ngày nay, khi đến ngày trường thành nhiều người chúc mừng và tặng quà cho nhau theo nhóm bạn bè hơn là tham gia vào sự kiện đặc biệt này
젊은이: giới trẻ, thanh niên
성인: người trưởng thành
성년: tuổi trưởng thành

만 19세가 되면 성인으로서 권리의무, 책임을 갖게 된다. 음주흡연이 가능하고 부모의 동의가 없어도 결혼할 수 있다. 신용 카드와 휴대 전화도 자신의 이름으로 가질 수 있고 사업자 등록도 할 수 있게 된다. 할 수 있는 것이 많아지면서 법을 지키지 않았을 때의 책임도 커진다.
Khi đủ 19 tuổi sẽ có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm như một người trưởng thành. Có thể uống rượu hay hút thuốc, và có thể kết hôn mà không cần sự đồng ý của bố mẹ. Mọi người có thể có thẻ tín dụng và điện thoại di động đứng tên mình, và cũng có thể đăng ký kinh doanh. Bên cạnh có nhiều quyền có thể làm thì trách nhiệm cũng tăng lên khi không tuân theo pháp luật.
성인: người trưởng thành
권리: quyền lợi
의무: nghĩa vụ
책임: trách nhiệm
음주: sự uống rượu
흡연: sự hút thuốc

1) 한국에서 성년의 날은 어떻게 변화했습니까?
Ngày trưởng thành ở Hàn Quốc đã biến hóa thế nào?

2) 성년이 되면 갖게 되는 권리와 의무는 무엇입니까?
Nếu trưởng thành thì sẽ được quyền lợi và nghĩa vụ nào?

3) 여러분 고향에서는 성년이 된 것을 어떻게 기념합니까?
Ở quê bạn kỷ niệm ngày trưởng thành như thế nào?

Kiểm tra từ vựng đã học
결혼식장: hội trường hôn lễ
사회자: MC, người dẫn chương trình
주례: Chủ lễ
신랑: Chú rể
신부: Cô dâu
하객: Khách
축의금을 내다: Gửi tiền chúc mừng
피로연을 하다: Tổ chức tiệc mừng cưới
폐백을 하다: Thực hiện nghi lễ Pyebaek
장례식장: Nhà tang lễ
빈소: Nhà tang lễ
고인: Người quá cố
영정: Di ảnh
상주: Chủ tang
조문객: Khách viếng tang
조문하다: Viếng tang
조의금을 내다: Gửi tiền phúng viếng
상을 당하다: Chịu tang
상복을 입다: Mặc tang phục
무덥다: oi bức, nóng bức
동기: đồng nghiệp cùng thời
승진하다: thăng chức

유창하다: trôi chảy, lưu loát
촬영하다:  Quay phim
과로하다: Làm việc quá sức
우울증: Bệnh trầm cảm
혼인 서약: Cam kết hôn nhân
축가: Bài hát chúc mừng
별세하다: Từ trần
삼가: Một cách cẩn trọng
명복을 빌다: Cầu mong được hạnh phúc sau khi qua đời
백일잔치: Tiệc mừng một trăm ngày tuổi
돌잔치: Tiệc thôi nôi
회갑연/환갑잔치:  Tiệc mừng thọ 60 tuổi
고희연/칠순잔치: Tiệc tiệc lão hưu/ tiệc mừng thọ 70 tuổi.
치르다: Trải qua, tiếp đón
감격하다: Xúc động, cảm kích
분주하다: Bận rộn
효도:Hiếu thảo
정겹다: Giàu tình cảm

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here