[KIIP Lớp 4 – Trung cấp 2] Tổng hợp tất cả các bài văn hóa sách KIIP trung cấp 2

0
2034
1과 (Lesson 1):결혼 Kết hôn 

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국의 전통 결혼식
전통 결혼식에는 주례가 없고, 결혼 절차를 진행 하는 사회자만 있다. 신랑과 신부는 혼례상을 마주 보고 서로 절을 하고 술을 나눠 마시며 끝까지 함께할 것을 약속한다.
혼례상 위에는 대추와 밤, 소나무, 대나무, 기러기, 암탉과 수탉 등이 있다. 이러한 것들은 모두 특별한 의미를 가지고 있다. 예를 들면, 기러기는 사이좋은 부부 관계를 나타내고 대추와 밤은 많은 자녀를 상징한다.
신부는 아름다운 예복을 입고 족두리를 머리에 쓴다. 붉은색이 나쁜 것을 막아준다고 믿기 때문에 두 볼에는 연지, 이마에는 곤지를 찍는다.

LỄ CƯỚI TRUYỀN THỐNG HÀN QUỐC

Trong đám cưới truyền thống ở Hàn Quốc, không có chủ hôn mà chỉ có người dẫn chương trình, người tiến hành các trình tự trong lễ cưới. Chú rể và cô dâu nhìn đối diện vào bàn thờ hôn lễ, bái lạy lẫn nhau và chia nhau cùng uống ly rượu với ý nghĩa hẹn ước sẽ sống bên nhau trọn đời.
Trên bàn thờ làm lễ gồm có táo, hạt dẻ, cây thông, cây tre, ngỗng đực, gà trống và gà mái…Những thứ này, tất cả đều mang theo ý nghĩa đặc biệt. Lấy ví dụ như ngỗng đực biểu thị cho quan hệ vợ chồng thuận hòa còn táo và hạt dẻ tượng trưng cho con đàn cháu đống (con cái đông vui)
Cô dâu mặc lễ phục thật đẹp và đội chokturi trên đầu. Vì tin rằng màu đỏ rực giúp che chở, ngăn chặn những điều không hay, điều xấu (trong cuộc sống) nên cô dâu được đánh phấn hồng lên hai má và chấm một vết son đỏ lên trán.

 2과: 영화와 드라마 – Phim điện ảnh (chiếu rạp) và Phim truyền hình
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
Q(question): 한국 드라마는 어떤 종류가 있나요?
A(answer): 드라마를 좋아하는 한국인들이 많아서 드라마의 종류도 많습니다. 매일 방영하는 일일 연속극, 토요일과 일요일에 하는 주말 드라마, 월요일·화요일 또는 수요일·목요일에 하는 미니 시리즈 등이 대표적입니다.
공중파 방송뿐만 아니라 케이블 방송에서도 드라마를 방영하고 있습니다. 내용은 주로 사랑을 소재로 하고 있으며, 시청률이 높은 드라마는 ‘국민 드라마’라고 불리기도 할 정도로 인기를 끕니다. 1995년에 SBS에서 방영되었던 <모래시계>는 드라마 방영 시간이 되면 거리가 한산해질 정도로 인기를 끌어 <귀가시계>라고 불리기도 했습니다. 이를 보면 한국인들의 드라마 사랑이 어느 정도인지 알 수 있습니다.
 
Q: 해외에서 인기 있는 한국 드라마는 어떤 것이 있나요?
A: <겨울연가>, <대장금>, <풀하우스> 등이 일본, 중국, 동남아시아 등에서 인기를 끌면서 한류 열풍의 중심 역할을 하고 있습니다. 특히 <겨울연가>가 일본에서 방영되어 높은 인기를 얻으면서 이후에 제작된 드라마 들도 일본을 비롯한 아시아 각 지역에서 방영되고 있습니다. 한국 드라마는 한국적인 정서와 함께 여러 나라 사람들이 공감할 수 있는 보편적인 가치를 담고 있다는 평가를 받고 있습니다.
 
Q: Phim Hàn Quốc có những chủng loại nào?
A: Người HQ thích xem phim truyền hình nên phim truyền hình có rất nhiều thể loại. Gồm phim hàng ngày (thứ 2~6), phim cuối tuần (thứ bảy, CN), phim tối thứ hai, thứ ba hoặc tối thứ tư, thứ năm gọi là series phim nhỏ. Phim truyền hình không chỉ được phát trên các sóng truyền hình đại chúng (KBS, MBC, SBS) mà còn được chiếu trên các kênh truyền hình cáp. Nội dung chủ yếu xoay quanh chuyện tình yêu nam nữ, phim có tỷ suất người xem cao, được yêu thích sẽ được gọi với tên “phim truyền hình quốc dân”. Năm 1995 bộ phim “Đồng hồ cát” của kênh SBS được yêu thích đến nỗi mà cứ đến giờ chiếu phim, đường phố HQ trở nên yên ắng vắng vẻ và bộ phim này còn được gọi với cái tên “Đồng hồ trở về nhà”. Từ đó có thể thấy người HQ yêu thích phim truyền hình như thế nào.
 
Q: Những phim truyền hình HQ nào được yêu thích ở nước ngoài?
A: Các phim như “Bản tình ca mùa đông”, “Chuyện nàng Đê-chang-kưm”, “Ngôi nhà hạnh phúc” v.v… không những rất được yêu thích tại Nhật Bản, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á mà còn có vai trò quan trọng trong “làn sóng Hàn Quốc”. Đặc biệt sau khi bộ phim “Bản tình ca mùa đông” đươc trình chiếu tại Nhật và nhận được sự yêu thích mạnh mẽ thì các bộ phim sản xuất sau đó cũng lần lượt được phát sóng tại các nước châu Á trong đó có Nhật Bản. Phim truyền hình Hàn Quốc được đánh giá là chứa đựng những giá trị chung nên người xem ở nhiều quốc gia có thể cùng đồng cảm về mặt tình cảm của người Hàn Quốc.
 
3과: 생활과 인터넷: Internet và đời sống

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국의 대표직인 포털 사이트 (portal site)
Cổng thông tin điện tử nổi tiếng của Hàn Quốc

포털 사이트는 인터넷으로 들어가는 문과 같은 역할을 하며, 검색 서비스와 이메일 서비스는 물론 뉴스, 쇼핑, 블로그. 사전, 지도 등 다양한 서비스를 제공한다. 그렇다면 한국의 대표적인 포털 사이트는 어디일까?
Portal site (Cổng thông tin điện tử) có vai trò giống như cánh cửa đi vào mạng thông tin, được cung cấp đa dạng như dịch vụ tìm kiếm, hòm thư điện tử, ngoài ra còn có tin tức, mua sắm, blog, từ điển, bản đồ… Vậy portal site tiêu biểu của Hàn quốc là gì?

Naver:
한국 사람들이 가장 많이 사용하는 포털 사이트로, 정보 검색이 편리하다. 그리고 ‘블로그’와 이용자들이 궁금한 것을 직접 묻고 답하는 ‘지식in 서비스’로 유명하다.
Vì là portal site người Hàn sử dụng nhiều nhất nên tìm kiếm thông tin khá dễ dàng. Và còn có trang blog và “dịch vụ tri thức” người sử dụng hỏi đáp trức tiếp những gì tò mò.

Daum:
한국에서 두 번째로 사용자가 많은 포털 사이트로, 인터넷 동호회인 ‘카페’ 서비스로 유명하며, 뉴스 서비스와 동영상 서비스가 강점이다.
Portal site thứ 2 được sử dụng nhiều ở Hàn có tiếng đó là dịch vụ hội cùng sở thích qua mạng “cafe” và dịch vụ tin tức, video là điểm mạnh.

Nate:
한국 최초의 SNS인 ‘싸이월드’와 ‘네이트온’이라는 인터넷 채팅 서비스로 유명하다. 젊은 세대가 좋아할 만한 재미있는 읽을거리와 볼거리가 많다.
‘싸이월드-cyworld’ và ‘네이트온-NateOn’ là SNS đầu tiên của Hàn Quốc, nổi tiếng với dịch vụ chatting internet. Có nhiều thứ thú vị để đọc và để xem đáng để giới trẻ yêu thích.

4과: 가족의 변화 – Sự biến đổi trong gia đình
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
어린이날 (5월 5일) Ngày thiếu nhi
모든 아이들이 차별 없이 건강하고 행복하게 지내도록 하기 위해 만들어진 날이다. 법정 공휴일이다.
=> Ngày được tạo ra để mong cho tất cả trẻ em khỏe mạnh và hạnh phúc mà không có sự phân biệt. Đó là một ngày nghỉ theo luật định.

어버이날 (5월 8일) Ngày của cha mẹ
부모의 사랑에 감사하고, 효도를 강조하기 위해 만들어진 날이다. 자녀가 부모님께 감사하는 뜻으로 카네이션을 선물한다.
=> Là ngày được tạo ra để cảm tạ tình yêu thương của cha mẹ và nhấn mạnh đến lòng hiếu thảo. Con cái tặng hoa cẩm chướng để tỏ lòng biết ơn cha mẹ của mình.

입양의 날 (5월 11일) Ngày con nuôi

건전한 입양 문화를 만들고 국내 입양의 활성화를 위해 만들어진 날이다.
Là ngày được lập ra vì sự thúc đẩy phát triển việc nhận con nuôi trong nước và tạo ra văn hóa nhận con nuôi lành mạnh

부부의 날 (5월 21일) Ngày vợ chồng
부부가 서로의 소중함을 깨닫고 가족의 행복을 위해 노력하도록 만들어진 날이다. 둘(2)이 하나(1)가 된다는 뜻에서 21일로 정해졌다.
=> Đó là ngày mà các cặp vợ chồng nhận ra tầm quan trọng của nhau và nỗ lực cho hạnh phúc của gia đình. Nó được quyết định vào ngày 21 với ý nghĩa (hy vọng) rằng hai người(2) sẽ như một (1).

가족 사랑의 날 (매주 수요일) Ngày của tình yêu gia đình (thứ 4 hàng tuần)
바쁜 직장 생활로 가족과의 시간이 부족한 현대인을 위해 만들어진 날이다. 주중 하루라도 가족과 함께 보낼 수 있도록 매주 수요일에는 정시퇴근을 권장하며, 여러 가족 행사도 열린다.
=> Đó là một ngày được tạo ra cho những con người hiện đại đang bận rộn làm việc và thiếu thời gian cho gia đình của mình. Khuyến khích nên nghỉ đúng giờ mỗi thứ Tư hàng tuần để bạn có thể dành thời gian cho gia đình cả ở ngày trong tuần, và các sự kiện gia đình khác nhau được tổ chức.

 5과 (Lesson 5): 한국의 교육 Giáo dục ở Hàn Quốc 
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
한국의 교육열과 사교육
Giáo dục tư nhân và sự hiếu học ở Hàn Quốc

한국 학생들의 대학교 진학률은 OECD 회원국 중에서 가장 높다. 이런 뜨거운 교육열은 자원이 부족한 한국이 빠르게 경제 성장을 할 수 있도록 도운 원동력이었다. 교육열 덕분에 실력 있는 인재들을 키울 수 있었던 것이다.
Tỷ lệ học sinh Hàn Quốc vào đại học là cao nhất trong số các nước thành viên OECD. Sự hiếu học mãnh liệt này đối với giáo dục đã là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Hàn Quốc. Nhờ sức nóng của nền giáo dục mà đã có thể nuôi dưỡng (nâng cao) những nhân tài có năng lực.

그렇지만 한편으로 이런 교육열 때문에 여러 문제도 나타나고 있다. 자신의 아이가 다른 아이들보다 뒤떨어지지 않도록 더 많이, 더 빨리 가르치고 싶어 하는 부모들의 욕심 때문에 학교 밖에서의 교육, 즉사교육이 지나치게 유행하고 있는 것이다.
Mặt khác, vì sự hiếu học này mà có nhiều vấn đề khác nảy sinh. Để con cái của mình không tụt hậu so với những đứa trẻ khác,vì mong muốn(lòng tham) của cha mẹ muốn dạy nhiều hơn, nhanh hơn cho con cái nên học thêm bên ngoài, học tư nhân ngày càng trở nên phổ biến.

교실에서 여러 학생을 대상으로 수업을 하는 학원, 그리고 1~3명 정도의 학생이 소규모로 수업이 받는 과외, 영어를 배우기 위해 외국으로 나가는 어학연수 등이 대표적인 사교육 유형으로, 한국의 부모들은 자녀의 사교육비로 매달 많은 돈을 지출하고 있다.
Loại hình giáo dục tư nhân tiêu biểu là các trung tâm (học viện) mở các lớp học với nhiều học sinh cùng học, và các lớp ngoại khóa quy mô nhỏ khoảng 1~3 em học sinh chủ yếu nghiên cứu ngữ học ra nước ngoài để học tiếng Anh, các bậc cha mẹ Hàn Quốc đang phải chi trả rất nhiều tiền hàng tháng cho phí học tư nhân của con em mình.

이런 사교육비 부담이 점점 커지면서 한국 정부는 학교에서 ‘방과후학교’를 운영하도록 하고 있으며, 학생이 사교육을 받지 않아도 대학 입시를 잘 준비할 수 있도록 EBS 수능강의를 강화하는 등 사교육을 줄이기 위해 많은 노력을 기울이고 있다.
Vì gánh nặng chi phí giáo dục tư nhân ngày càng gia tăng, chính phủ Hàn Quốc đang chạy chương trình ‘sau giờ học’ ở trường và đang nỗ lực để giảm bớt giáo dục tư nhân bằng cách tăng cường các bài giảng luyện thi trên EBS để học sinh có thể chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển sinh đại học mà không cần có học thêm bên ngoài.

6과: 문화 차이 – Sự khác biệt văn hóa

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
한국 사람들은 결혼식을 주로 예식장, 호텔 또는 교회나 성당에서 한다. 결혼식에 온 손님들은 축하하는 뜻으로 신랑 댁, 신부 댁에 돈을 내는데 이를 ‘축의금‘이라고 한다. 축의금은 보통 하얀 봉투에 돈을 넣어 개인적으로 내지만, 직장 등에서는 함께 모아서 내기도 한다.
한국 사람들은 장례식을 주로 장례식장에서 한다. 빈소를 방문한 사람들은 위로의 뜻으로 돈을 내는 데 이를 ‘조의금’이라고 한다. 조의금은 보통 하얀 봉투에 ‘賻儀(부의)’라고 써서 낸다. 장례식장마다 봉투가 준비되어 있어서 그 봉투를 사용하면 된다.
Tiền mừng cưới và tiền viếng
Người Hàn Quốc thường tổ chức đám cưới tại thánh đường, nhà thờ, khách sạn hoặc nhà hàng tiệc cưới. Khách đến tham dự đám cưới mừng tiền cho nhà cô dâu, chú rể với ý nghĩa chúc mừng và được gọi là ‘tiền mừng’. Tiền mừng thường được bỏ vào phong bì màu trắng rồi đưa riêng mỗi cá nhân nhưng ở nơi làm việc thì cũng có khi tập trung lại rồi đưa.
Người Hàn Quốc chủ yếu tổ chức đám tang ở nơi tổ chức tang lễ. Những người đến thăm viếng đưa tiền với ý nghĩa an ủi được gọi là ‘tiền viếng’. Tiền viếng thường bỏ vào phong bì trắng và viết là “부의” (Tiền viếng) rồi đưa. Mỗi nơi tổ chức lễ tang đều được chuẩn bị phong bì và sử dụng phong bì đó là được.

7과: 직장 생활 Đời sống làm việc
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국은 2004년 ‘주 5일 근무제’를 시작하였다. 물론 지금도 토요일에 근무하는 회사들이 있지만 대다수의 회사들은 월요일부터 금요일까지 주 5일 근무를 한다. 근무 시간은 보통 오전 9시부터 오후 6시까지이지만 밤늦게까지 회사의 불이 꺼지지 않는 경우가 많다.
한국의 직장에서는 직함에 따라 수직 관계가 분명하지만 직함과 나이에 상관없이 서로 존댓말을 사용하며 개인적으로 친해져도 직장 안에서는 ‘대리님, 과장님’과 같은 직함을 호칭으로 사용한다. 또한 오랜 시간을 함께 일하는 만큼 직장 안에서의 대인 관계를 중요하게 생각하는데 그래서 직장 동료, 상사와의 점심 식사와 회식을 중요하게 생각한다.
Hàn Quốc đã bắt đầu chế độ “tuần làm việc 5 ngày” từ năm 2004. Tất nhiên, bây giờ vẫn có các công ty hoạt động vào thứ bảy, nhưng hầu hết các công ty làm việc 5 ngày mỗi tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu. Giờ làm việc thường là từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều, nhưng cũng có rất nhiều công ty không tắt đèn cho đến đêm khuya.
Nơi làm việc ở Hàn Quốc, tùy thuộc vào chức vụ mà có mối quan hệ cấp bậc rõ ràng nhưng chức vụ và tuổi tác không liên quan đến nhau, họ sử dụng kính ngữ qua lại, dù có mối quan hệ cá nhân thân thiết họ vẫn sử dụng cách xưng hô theo chức vụ như ‘대리님, 과장님’ tại nơi làm việc. Ngoài ra, họ xem trọng mối quan hệ đối nhân xử thế ở nơi làm việc khi cùng làm với nhau trong một thời gian dài, vì vậy họ coi trọng việc ăn trưa hay cùng ăn ngoài (liên hoan, tụ họp nhóm..)  với đồng nghiệp, cấp trên – cấp dưới.

8과: 사건과 사고 Vụ việc và Tai nạn
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
한국은 세계적으로 치안이 가장 안전한 나라 (세계 치안 순위: 177국가 중157위, 순위가 높을수록 안전한 국가임)이다. 하지만 아무리 안전한 한국이라도 사고를 예방하거나 사건 및 사고가 발생했을 때를 이에 잘 대처하는 것이 중요하다. 긴급 상황이 발생했을 때 신속하게 대처하기 위해서는 긴급 전화번호를 알고 있는 것이 좋다.
각종 도난, 분실, 폭행 등의 사고가 발생했을 때는 ‘112(경찰서)’에 신고하며 불이 나거나 응급 환자가 발생했을 때에는 ‘119(소방서)’에 신고한다. 이밖에도 외국인 근로자들의 경우, 월급을 못 받거나 부당한 대우를 받았을 때는 ‘1544-1350’으로 신고하면 도움을 받을 수 있다. 

Những số điện thoại khẩn cấp có ích

Hàn quốc là một trong những đất nước có an ninh an toàn nhất trên thế giới (Thứ tự an ninh thế giới: đứng vị trí 157 trong 177 quốc gia, vị trí càng cao thì càng là quốc gia an toàn). Tuy nhiên dù là Hàn Quốc an toàn đi nữa thì việc ứng phó tốt những lúc phát sinh tai nạn, sự cố, sự kiện hay dự phòng tai nạn là điều quan trọng. Khi xảy ra tình huống khẩn cấp thì việc biết các số điện thoại khẩn cấp để ứng phó một cách nhanh chóng là điều cần thiết.
Khi xảy ra các sự cố như bạo hành, thất lạc đồ, trộm cắp các thứ thì khai báo đến 112 (Sở cảnh sát), khi có bệnh nhân cấp cứu hay hỏa hoạn thì khai báo đến 119 (Đội cứu hỏa). Ngoài ra trường hợp những người lao động nước ngoài khi không được nhận lương hay bị đối xử không chính đáng thì khai báo đến 1544-1350 sẽ có thể nhận được sự trợ giúp.

9과 (Lesson 9): 한국의 경제 Kinh tế của Hàn Quốc
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
2012년 한국은 세계에서 7번째로 20-50 클럽에 가입했다. 여기에서 ‘20’은 선진국 진입의 기준이 되는 1인당 국민소득 2만 달러, ‘50’은 인구 5,000만 명을 의미하는데 이는 한 국가가 높은 수준의 국가 경쟁력을 갖추기 위해서는 국민경제 규모의 기준이 되는 1인당 국민소득과 함께 적정선의 인구 경쟁력도 갖추어야 한다는 의미다. 실제 인구가 많으면 국민소득이 적고, 국민소득이 높으면 인구가 적은 경우가 많아, 한 국가가 이 두 가지 조건을 만족하기는 쉽지 않다. 이렇듯 국민소득 2만 달러, 인구 5,000만 명이 넘는 나라는 세계에서 일본, 미국, 프랑스, 이탈리아, 독일, 영국, 그리고 한국이 유일하다.

한국이 20-50 클럽이 되었다는 것은 어떤 의미일까? 과거 1950년대 외국의 도움이 없이는 살 수 없던 가난한 나라가 이제는 힘이 있는 나라가 되었음을 의미한다. 한국의 20-50클럽 가입은 선진국 대열 진입에의 청신호로 보고 있다.

Năm 2012 Hàn Quốc đã tham gia vào nhóm quốc gia (Club) 20-50 và đứng thứ 7 trên thế giới. Ở đây 20 là thu nhập quốc dân 20 nghìn đô la trên 1 người được coi là tiêu chuẩn xếp vào nước tiên tiến. 50 có nghĩa là dân số 50 triệu người và đây còn nghĩa là để một quốc gia có sức cạnh tranh quốc gia ở mức độ cao thì phải có sức cạnh tranh về dân số phù hợp cùng với thu nhập quốc dân theo đầu người đạt tiêu chuẩn quy mô kinh tế quốc gia. Thực tế có nhiều trường hợp dân số nhiều thì thu nhập quốc dân thấp và thu nhập quốc dân cao thì dân số thấp, một quốc gia mà thỏa mãn cả hai điều kiện này thật không dễ dàng.

Những đất nước có thu nhập quốc dân 20 nghìn đô la và dân số hơn 50 triệu người như thế này trên thế giới chỉ có Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Italya, Đức, Anh, và Hàn Quốc.
Việc Hàn Quốc nằm trong nhóm 20-50 có ý nghĩa thế nào? Nó mang ý nghĩa là Hàn Quốc từng là một đất nước nghèo nàn không thể sống nổi nếu không có sự trợ giúp từ nước ngoài vào những năm 1950 trong quá khứ thì nay đã trở thành đất nước có sức mạnh. Việc gia nhập nhóm quốc gia 20-50 đang cho thấy tín hiệu xanh để tiến vào hàng ngũ những nước tiên tiến (phát triển).

11과: 신문과 방송  Báo chí và truyền hình
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)

한국 사회에 거주하고 있는 외국인 또는 외국인 이주민이 사회의 구성원으로서 한국인들과 소통하기 위해서는 한국 문화에 대한 이해와 정보가 필요하다. 다양한 국적의 외국인에게 정보를 제공하여 국내 생활에 적응을 돕기 위하여 다국어 방송이 운영되고 있다.

대한민국의 국제방송인 KBS 월드 라디오에서는 영어, 한국어, 아랍어, 중국어, 프랑스어, 독일어, 인도네시아어, 일본어, 러시아어, 스페인어, 베트남어로 된 11개 언어로 다양한 프로그램과 뉴스를 제공하고 있다. 

그리고 이주민 방송에서는 한국에 있는 외국인들이 참여하여 다국어 뉴스를 만들어 전하고 있다. 

자세한 사항은 KBS 월드 라디오 홈페이지(http://world.kbs.co.kr/english/)와 이주민 방송 홈페이지(http://www.mntv.net)에 들어가면 확인할 수 있다.

Để người nước ngoài đang cư trú hoặc người nước ngoài nhập cư, di cư sống trong xã hội Hàn Quốc có thể giao tiếp với những người Hàn Quốc mà cấu thành nên xã hội thì cần thông tin và sự thấu hiểu về văn hóa Hàn Quốc. Để cung cấp thông tin cho người nước ngoài với đa dạng các quốc tịch khác nhau và giúp thích nghi với cuộc sống trong nước, phát thanh truyền hình đa ngôn ngữ đang được vận hành. 

Trên chương trình phát thanh truyền hình quốc tế của Hàn Quốc – KBS World Radio, đang cung cấp tin tức và các chương trình đa dạng với 11 ngôn ngữ, tiếng Anh, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Indonesia, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Việt Nam.

Và trong chương trình phát thanh nhập cư, những người nước ngoài đang ở Hàn Quốc cũng đang tham gia vào việc đưa tin đa ngôn ngữ. 

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập website của KBS World Radio (http://world.kbs.co.kr/english/) và trang web Phát thanh truyền hình nhập cư (http://www.mntv.net).

12과: 이민 생활 Cuộc sống nhập cư
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
외국인이 대한민국에 체류를 하기 위해서는 먼저 외국인 등록을 신청해야 하고, 체류 대상과 목적에 따라서 체류 기간을 연장하거나 영주(F-5)자격 취득 및 국적 취득을 할 수 있다.
영주 자격을 취득하면 본인의 국적을 포기하지 않아도 되고, 출국한 날로부터 2년 이내에 재입국하고자 할 때에는 재입국허가를 받을 필요가 없다. 또한 영주 자격 취득 후 3년이 지나면 주소지의 지방선거에도 참여할 수가 있다.
국적을 취득하기 위해서는 지켜야 할 절차가 있는데 그 방법 중의 하나로 사회통합프로그램이 있다. 사회통합프로그램은 국내 이민자가 한국 사회의 건전한 구성원으로 적응·자립할 수 있도록 지원하기 위하여 법무부장관이 인정하는 소정의 교육과정(한국어 및 한국 사회 이해)을 이수한 이민자에게 국적취득과 체류 허가 등에서 이민정책 방향에 맞도록 편의를 제공하는 제도이다. 이 과정을 이수하면 국적취득절차 중에서 면접 심사를 면제받을 수 있다. 사회통합프로그램 운영기관은 사회통합정보망(www.socinet.go.kr) 전국 운영기관현황에서 확인할 수 있다.

Cư trú và nhập quốc tịch
Người nước ngoài để cư trú ở Hàn Quốc trước tiên phải đăng ký thẻ người nước ngoài và tùy theo đối tượng và mục đích cư trú mà có thể kéo dài thời gian cư trú hoặc có được tư cách định cư (F-5) và nhập quốc tịch.
Khi đạt được tư cách định cư thì bản thân không cần từ bỏ quốc tịch của bản thân, và khi muốn nhập cảnh trở lại trong vòng 2 năm kể từ ngày xuất cảnh thì không cần phải xin giấy phép tái nhập cảnh. Ngoài ra sau 3 năm đạt được tư cách định cư thì có thể tham gia bầu cử ở địa phương nơi mình sinh sống (cư trú).
Để nhập quốc tịch thì có các thủ tục cần phải tuân theo. Một trong những phương pháp đó là chương trình hội nhập xã hội KIIP. Chương trình KIIP là chế độ tạo điều kiện để phù hợp với phương hướng chính sách di dân như cho phép cư trú vĩnh viễn và nhập quốc tịch cho người di trú đã hoàn thành quá trình giáo dục quy định được bộ Tư pháp công nhận (học tiếng Hàn và tìm hiểu về xã hội Hàn Quốc) để giúp cho người di trú trong nước có thể tự lập, thích ứng như một cấu thành khỏe mạnh của xã hội Hàn Quốc. Nếu hoàn thành quá trình này trong thủ tục nhập quốc tịch có thể được miễn phỏng vấn. Cơ quan điều hành chương trình này có thể xem xét ở trên trang thông tin xã hội tổng hợp (www.socinet.go.kr) trong phần 전국 운영기관현황.
 
13과: 한국인의 사고방식 – Cách suy nghĩ/ lối tư duy của người Hàn Quốc

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국인은 ‘아는 사람이건 모르는 사람이건 또 잘 사는 사람이건 못 사는 사람이건 밥을 먹을 때 밥을 주고 잠잘 때 잠자리는 주는 것을 거절한다는 것은 수치스런 일이다’라고 생각했습니다.
한국 사람에게는 따뜻함과 배려, 그리고 나눔이 함께하는 독특한 ‘정’ 문화가 있다. 그리고 위와 같은 정과 관련된 표현이 일상생활에서 자주 쓰일 정도로 한국 사람들에게 정을 베푼다는 것은 일상적인 생활 방식이 되어 있다.
그러나 이러한 문화에 익숙하지 않은 외국인들에게는 다소 지나친 간섭처럼 느껴질 수 있으나 한국인의 사고방식을 이해하고 나면 예로부터 내려온 한국인들의 따뜻한 마음을 알 수 있을 것이다.

“Tình cảm” của người Hàn Quốc

Người Hàn Quốc nghĩ rằng “ dù là người quen hay người xa lạ, dù là người giàu có hay nghèo hèn, việc từ chối mời cơm ai đó khi ăn cơm, hay từ chối không cho ai đó ngủ nhờ khi ngủ là một việc làm vô cùng hổ thẹn
“Tình cảm” :
– Phải trao đi tình cảm thì mới nhận lại được tình cảm từ người khác
– Tình cảm có tình cảm kiểu tốt (đẹp) và có cả tình cảm không tốt (xấu)
– Vừa mới nảy sinh tình cảm thì phải ly biệt
Đối với người Hàn Quốc, họ có văn hóa “tình cảm” cùng với sự chia sẻ, ấm áp và sự quan tâm, lo lắng. Và các biểu hiện có liên quan đến thể hiện tình cảm giống như trên thường xuyên được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày đến mức đối với người Hàn Quốc việc trao cho nhau tình cảm đã trở thành cách thức (phương thức) sinh hoạt thường ngày.
Tuy nhiên đối với những người nước ngoài chưa quen với cái văn hoá trên thì đại đa số họ cảm thấy như một sự can thiệp quá mức nhưng nếu mà hiểu được cách suy nghĩ của người Hàn Quốc thì có thể biết được tình cảm ấm áp của người Hàn Quốc từ xưa tới nay.

1. 한국인의 정이 한국 사람의 정서를 모르는 외국인들에게 어떻게 느껴질 수 있습니까?
1. Đối với các bạn người ngoại quốc không biết phong tục tập quán của người Hàn, họ sẽ cảm thấy như thế nào về tình cảm của con người Hàn Quốc?

2. 다음과 같은 상황에선 어떤 표현을 사용할까요?
“알게 된 지 얼마 안 되었는데 벌써 헤어지다니, 정말 섭섭하다.” 
“처음엔 엄청 싸웠는데 이제는 같이한 시간이 있다고 친해졌어요.”
2. Với những tình huống giống như sau, được sử dụng để biểu hiện gì?
– Chưa biết nhau được bao lâu đã phải chia tay, thực sự cảm thấy rất tiếc nuối.
– Hồi đầu cãi nhau như cơm bữa, nhưng sau một thời gian chơi cùng thì đã trở nên thân thiết hơn.
 
14과 (Lesson 14): 꿈과 미래 – Ước mơ và tương lai

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
괴테/Goethe
‘꿈을 계속 간직하고 있으면 반드시 실현할 때가 온다’
Nếu bạn vẫn đang tiếp tục nuôi ước mơ nhất định ngày nó được hiện thực hóa sẽ đến.

존 고다드 f/ John Goddard f
‘꿈은 머리로 생각하는 게 아니다. 가슴으로 느껴야한다. 손으로 적어야 한다. 발로 실천해야 한다.
Ước mơ không phải là thứ suy nghĩ trong đầu. Bạn nên cảm thấy nó trong lồng ngực. Phải viết nó ra bằng tay. Và phải thực thi nó ra bên ngoài.

리튼/Litton
‘꿈이 없다면, 인생은 쓰다.’
Nếu không có một ước mơ thì cuộc sống thật là đắng

그라시안/Gracie
‘꿈을 품어라. 꿈이 없는 사람은 아무런 생명력이 없는 인형과 같다’
Hãy ấp ủ ước mơ. Người mà không có một ước mơ chẳng khác gì một hình nhân không có chút sức sống nào cả.

앙드레 말로/ Andre Mallo
‘오랫동안 꿈을 그리는 사람은 마침내 그 꿈을 닮아간다.’
Một người vẽ một ước mơ trong thời gian dài thì sau cùng sẽ thành ước mơ đó

월터 배젓/Walter
‘인생에서 가장 멋진 일은 사람들이 당신이 해내지 못할 거라 장담한 일을 해내는 것이다.
Thứ tuyệt vời nhất trong cuộc đời này là việc hoàn thành được thứ mà người khác quả quyết bạn sẽ không thể thực hiện (hoàn thành) được.
 
15과: 한국의 선거 – Bầu cử ở Hàn Quốc
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
한국의 정치제도는 대통령중심제이며 대통령 선거는 5년마다 한다. 국민들이 직접선거에 의해서 선출하며 현재 연임은 허용하지 않고 있다.

국회의원 선거는 4년마다 하며 한국의 현행 헌법에서는 국회의원 선거에서는 비례대표제의 근거 규정을 두고 있다. 국회는 지역구 국회의원과 비례대표제 국회의원으로 구성되며 연임 제한이 없다.
선거운동은 후보자 등록이 끝난 때로부터 선거일 전일까지만 할 수 있었으며, 선거운동의 방법은 이 법률이 정하는 방법으로만 하도록 하고, 선거비용은 중앙선거관리위원회가 공시한 범위 안에서 사용하도록 한다.
대통령 투표는 만 20세 이상의 국민에게 투표권이 주어지며 유효 투표의 다수를 얻은 자를 당선인으로 결정 한다.

Bầu cử ở Hàn Quốc
Chế độ chính trị của Hàn Quốc là chế độ tổng thống đứng đầu và bầu cử tổng thống 5 năm 1 lần. Việc bầu cử dựa trên sự bầu chọn trực tiếp của người dân và hiện tại không cho phép giữ chức vụ nhiều nhiệm kỳ (không có tái đắc cử).
Bầu cử nghị viện quốc hội 4 năm 1 lần và theo Hiến pháp hiện hành của Hàn Quốc trong cuộc bầu cử nghị viện quốc hội được quy định dựa trên quy tắc căn cứ tỷ lệ đại biểu (là chế độ tiến cử bầu chọn nghị viên dựa theo căn cứ số phiếu đạt được từ các chính đảng). Quốc hội được cấu tạo bởi các đại biểu quốc hội căn cứ tỷ lệ đại biểu và các đại biểu quốc hội theo khu vực bầu cử, không giới hạn giữ chức nhiều nhiệm kỳ.
Vận đông bầu cử có thể được tiến hành từ lúc hoàn thành đăng ký ứng cử viên cho đến ngày trước bầu cử. Phương thức vận động chỉ tiến hành theo phương thức mà luật pháp đã quy định và chi phí bầu cử chỉ được sử dụng trong phạm vi mà Hội đồng quản lý bầu cử Trung ương đã niêm yết.
Phiếu bầu Tổng thống cho phép công dân trên 20 tuổi có quyền bỏ phiếu và người có được đa số phiếu bầu sẽ được quyết định là người trúng cử.
 
16과 (Lesson 16): 환경 보호 – Bảo vệ môi trường

(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국에서는 에너지 절약을 위해 먼저 공공 기관이 앞장서고 있다. 여름철에는 에너지 절약을 위해 냉방 온도를 26도로 유지하거나 냉방기를 30분 켠 후에 30분 끄는 순차 가동을 하고 있다. 또한 특정 지자체에서는 ‘1인 1부채운동’을 실시하고 있고 근무 중에 ‘넥타이 안 매기 운동’을 실시하고 있는 곳도 있다. 겨울철에는 자치단체의 난방 온도를 18도로 유지하며 ‘내복 입기 캠페인’을 벌이고 있는 곳도 있다. 이 밖에도 석유 에너지 절약과 대기 오염을 줄이기 위해 대부분의 공공 기관은 ‘승용차 요일제’를 실시하여 직원들이 일주일에 하루는 대중교통을 이용하여 출퇴근하도록 하고 있다. 이처럼 에너지 절약을 위해 공공 기관이 먼저 앞장서고 있는 것이다.

Ở Hàn Quốc, các cơ quan nhà nước (công) đang đi đầu để tiết kiệm năng lượng. Vào mùa hè, để tiết kiệm năng lượng thì thực hiện khởi động luân phiên 30 phút bật rồi 30 phút tắt cho máy làm lạnh hoặc duy trì nhiệt độ làm mát không khí ở 26 độ C. Ngoài ra, có nơi đang thực hiện chiến dịch ‘vận động không thắt cà vạt’ trong lúc làm việc và ở các cơ quan địa phương chỉ định đang tiến hành “mỗi người một chiếc quạt tay”. Vào mùa đông, duy trì nhiệt độ làm nóng ở 18 độ C, và cũng có  nơi đang bắt tay vào “chiến dịch mặc quần áo giữ nhiệt”. Ngoài ra, để tiết kiệm năng lượng dầu khí và giảm thiểu ô nhiễm không khí, hầu hết các cơ quan công đều thực hiện “quy chế đi xe đưa đón các ngày trong tuần”, trong đó các nhân viên đi lại bằng giao thông công cộng một ngày mỗi tuần. Bằng cách này, các cơ quan công là nơi đang đi đầu để tiết kiệm năng lượng.

17과: 한국의 명소와 유적지 – Khu di tích và danh lam thắng cảnh ở Hàn Quốc
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây)
한국의 유네스코 세계문화유산
인류의 보편적이고 뛰어난 가치를 지닌 각국의 부동산 유산이 등재되는 세계유산의 종류에는 문화유산, 자연유산 그리고 문화와 자연의 가치를 함께 담고 있는 복합유산이 있다. 유네스코에 의해 세계문화 유산으로 등재된 한국의 문화유산과 자연유산은 2013년까지 석굴암ㆍ불국사, 제주 화산섬과 용암 동굴 등 10개이며 이 외에도 우포늪이나 한국의 서원 등 15곳의 뛰어난 가치가 있는 많은 유산들도 잠정 목록으로 등재 되어 있다.
Di sản văn hóa thế giới UNESCO của Hàn Quốc
Các loại hình di sản thế giới được liệt kê trong di sản bất động sản của mỗi quốc gia mà mang theo giá trị phổ quát và tuyệt vời của nhân loại bao gồm đa dạng các di sản văn hoá, di sản thiên nhiên và tổ hợp di sản chứa đựng cả di sản văn hoá và di sản thiên nhiên cùng nhau. Di sản văn hoá và di sản thiên nhiên của Hàn Quốc được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới đến năm 2013 bao gồm 10 địa danh như 석굴암 (đền Seokgul)ㆍ불국사 ( chùa Bulguksa), 제주 화산섬 (đảo núi lửa ở Jeju),용암.  Ngoài ra còn có rất nhiều di sản có giá trị nổi bật ở 15 địa điểm khác như 우포늪 (đầm lầy 우포) và 서원 cũng tạm thời đã được liệt kê trong danh sách dự kiến của Unesco.

18과: 인구 변화 – Sự biến đổi dân số
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
한국의 출산 장려 정책
한국 사회가 저출산 고령화 사회로 진입함에 따라 한국 정부는 출산율을 높이기 위해 다음과 같은 다양한 출산 장려 정책을 펼치고 있다. 출산 장려 정책은 혜택을 받는 쪽의 상황에 맞게 다양하게 시행되고 있어 자신에게 맞는 혜택을 선택하여 지원받을 수 있다. 한편 출산 장려 정책 가운데 출산 장려금은 지자체에 따라 금액이 다르게 책정되어 있는데 적게는 10만원부터 셋째, 넷째의 경우 많게는 천 만원까지 지급하는 지자체도 있다.
Chính sách khuyến khích sinh đẻ của Hàn Quốc
Xã hội Hàn Quốc bước vào một xã hội với tỷ lệ sinh sản thấp và già hóa dân số, theo đó Chính phủ Hàn Quốc đang mở ra nhiều chính sách khuyến khích sinh con để tăng tỷ lệ sinh. Chính sách khuyến khích sinh đẻ đang được thực hiện đa dạng theo hoàn cảnh của người thụ hưởng để có thể nhận được lợi ích khi lựa chọn ưu đãi phù hợp với bản thân. Mặt khác trong chính sách khuyến khích sinh sản thì tiền khuyến khích sinh con tùy vào khu vực (địa phương) mà số tiền được quy định khác nhau, nhưng ít nhất cũng từ 100 ngàn won, rất nhiều trường hợp sinh 3, 4 con thì cũng có nơi hỗ trợ lên đến 10 triệu won.

19과: 법과 질서 – Pháp luật và trật tự
(Link toàn bộ bài học: Bấm vào đây để xem)
생활 속의 기본 법규
우리 생활의 질서와 정의 실현을 위해 법이라는 것이 있다. 그 중 우리 생활에서 흔히 저지를 수 있는 가벼운 범죄를 경범죄라고 하는데 경범죄 또한 타인에게 피해를 줄 수 있기 때문에 다른 사람들이 피해를 입지 않고 평화로운 생활을 하기 위해 필요한 법이다. 따라서 한국인은 물론이고 한국에 살고 있는 외국인도 누구나 지켜야 할 법이다.
 
범칙행위      금액
제3조제1항(10만원 이하 벌금)
1. 빈집에 들어가면      8만원
4. 거짓으로 신고하면      8만원
11. 쓰레기를 아무 데나 버리면      5~8만원
12. 길에서 소변을 보면      3~5만원
:
20. 술을 마시로 시끄럽게 하면      5만원
21. 시끄러운 소리로 주변 사람에게 피해를 주면      3만원
:
24. 자기가 산 표를 다른 사람에게 비싼 가격으로 팔면      16만원
 
Pháp quy cơ bản trong đời sống
Có thứ gọi là luật để hiện thực chính nghĩa và trật tự trong cuộc sống của chúng ta. Trong đó tội có thể thường mắc phải trong cuộc sống của chúng ta được gọi là tội vi phạm nhẹ, và vì tội nhẹ có thể gây thiệt hại đến người khác nên để những người khác không bị thiệt hại và có cuộc sống yên bình thì luật pháp là cần thiết. Theo đó, nó là luật định mà bất cứ ai cũng phải chấp hành đương nhiên không chỉ là người Hàn Quốc mà cả những người nước ngoài đang sống ở Hàn Quốc.
 
Hành vi vi phạm và tiền phạt kèm theo:
1. Đột nhập vào nhà không có người: 80 nghìn won
4. Khai báo sai sự thật : 82 nghìn won
11. Vứt rác bừa bãi: 50-80 ngàn won
12. Tiểu tiện trên đường: 30-50 ngàn won
.
.
20. Uống rượu làm ồn: 50 ngàn won
21. Gây tiếng ồn ảnh hưởng tới người xung quanh: 30 ngàn won
:
24. Bán lại vé mà mình đã mua cho người khác với giá đắt hơn: 160 ngàn won
 
– Xem toàn bộ bài học của lớp 4 KIIP tại đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Theo dõi trang facebook để cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here